Tước Quân Tịch Là Gì? Quy Định Mới Nhất Về Tước Quân Tịch

Trong các bản tin thời sự, chúng ta thường nghe đến cụm từ “tước quân tịch” liên quan đến các quân nhân vi phạm pháp luật. Vậy tước quân tịch là gì và quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về tước quân tịch, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về chế tài này.

Tước Quân Tịch Là Gì?

Tước quân tịch là việc một quân nhân bị xóa tên khỏi danh sách quân nhân chính thức, đồng thời bị mất đi các quyền lợi và chế độ mà bản thân và gia đình được hưởng theo quy định dành cho quân nhân.

Mặc dù pháp luật Việt Nam hiện hành không có định nghĩa cụ thể về “tước quân tịch”, thuật ngữ tương đương “tước danh hiệu quân nhân” đã xuất hiện trong Bộ luật Hình sự 1985 (Khoản 2 Điều 21, Điều 71). Vào thời điểm đó, tước danh hiệu quân nhân là một hình phạt bổ sung áp dụng cho quân nhân phạm tội nghiêm trọng, cố ý gây nguy hại lớn cho xã hội.

Hình ảnh minh họa về tước quân tịchHình ảnh minh họa về tước quân tịch

Hiện nay, Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) không còn quy định “tước danh hiệu quân nhân” là một hình phạt bổ sung. Thay vào đó, tước quân tịch được xem là một hình thức xử lý kỷ luật đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ, theo quy định tại Điều 10 Thông tư 16/2020/TT-BQP của Bộ Quốc phòng. Thông tư này quy định về việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng.

Quy Định Mới Nhất Về Tước Quân Tịch

Thông tư 16/2020/TT-BQP đưa ra những quy định chi tiết về tước quân tịch, bao gồm:

Đối tượng áp dụng:

Hình thức xử lý kỷ luật “tước danh hiệu quân nhân” (tước quân tịch) áp dụng cho:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ (gọi chung là quân nhân).
  • Công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng (gọi chung là công chức, công nhân và viên chức quốc phòng).
  • Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. (Khoản 1 Điều 2 Thông tư 16/2020/TT-BQP)

Nguyên tắc xử lý kỷ luật:

Việc xử lý kỷ luật theo hình thức “tước danh hiệu quân nhân” (tước quân tịch) phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Mọi vi phạm kỷ luật phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh. Hậu quả do vi phạm gây ra phải được khắc phục theo quy định của pháp luật.
  • Việc xử lý vi phạm kỷ luật phải nhanh chóng, chính xác, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật.
  • Việc xử phạt phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng.
  • Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật. Không áp dụng các hình thức kỷ luật khác thay cho hình thức kỷ luật được pháp luật quy định.
  • Không áp dụng hình thức kỷ luật tước danh hiệu quân nhân và buộc thôi việc đối với nữ quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng khi mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. (Điều 4 Thông tư 16/2020/TT-BQP)

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật:

Thông tư 16/2020/TT-BQP quy định chi tiết về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng vi phạm kỷ luật, bao gồm các bước:

  1. Phát hiện vi phạm.
  2. Thu thập thông tin, chứng cứ.
  3. Thành lập hội đồng kỷ luật.
  4. Tổ chức họp hội đồng kỷ luật.
  5. Ra quyết định kỷ luật.
  6. Thi hành quyết định kỷ luật.

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật:

  • Không áp dụng thời hiệu đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật tước danh hiệu quân nhân (Điểm b Khoản 1 Điều 43 Thông tư 16/2020/TT-BQP). Điều này có nghĩa là, dù vi phạm xảy ra cách đây bao lâu, nếu đủ nghiêm trọng để tước quân tịch, thì vẫn có thể bị xử lý.

  • Thời hạn xử lý kỷ luật đối với quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    • Thời hạn xử lý kỷ luật là 03 tháng.
    • Trường hợp vụ việc phức tạp, cần thời gian kiểm tra, xác minh làm rõ, thời hạn có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 05 tháng.
    • Nếu người vi phạm liên quan đến vụ việc, vụ án đang bị các cơ quan tiến hành tố tụng điều tra, truy tố, xét xử, đơn vị tạm dừng việc xem xét xử lý kỷ luật. Sau khi có kết luận cuối cùng của cơ quan pháp luật hoặc bản án có hiệu lực pháp luật, sẽ xem xét xử lý kỷ luật theo quy định. Thời hạn xem xét xử lý kỷ luật áp dụng theo quy định trên.
    • Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải chịu trách nhiệm về việc xử lý kỷ luật trong thời hạn quy định. (Khoản 2,3,4 Điều 43 Thông tư 16/2020/TT-BQP)

Tóm lại, tước quân tịch là một hình thức xử lý kỷ luật nghiêm khắc đối với quân nhân vi phạm kỷ luật, pháp luật. Các quy định về tước quân tịch được điều chỉnh bởi Thông tư 16/2020/TT-BQP, đảm bảo tính nghiêm minh, công bằng và đúng pháp luật trong quá trình xử lý vi phạm. Bài viết này hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc cái nhìn đầy đủ và chi tiết về tước quân tịch là gì và các quy định liên quan.