Tuyển Tập Công Thức và Bài Tập Trắc Nghiệm Về Tứ Diện Đều Dành Cho Học Sinh Lớp 12

Để giúp các bạn học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi, bài viết này của Sen Tây Hồ sẽ tổng hợp đầy đủ lý thuyết và bài tập về tứ diện đều. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá định nghĩa, tính chất, công thức tính nhanh thể tích và các bài tập trắc nghiệm điển hình liên quan đến tứ diện đều. Tài liệu này được biên soạn bám sát chương trình Toán 12 và cấu trúc đề thi THPT Quốc gia, hứa hẹn sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn học sinh.

1. Tứ Diện Là Gì?

Tứ diện là một hình đa diện có bốn đỉnh, thường được ký hiệu bằng các chữ cái in hoa như A, B, C, D. Trong đó, mỗi đỉnh có một mặt tam giác đối diện, được gọi là mặt đáy.

Ví dụ: Nếu chọn điểm A là đỉnh của tứ diện, thì mặt (BCD) sẽ là mặt đáy tương ứng.

2. Tứ Diện Đều Là Gì?

Tứ diện đều là một trường hợp đặc biệt của tứ diện, khi tất cả bốn mặt của nó đều là các tam giác đều bằng nhau. Nói cách khác, tứ diện đều là một hình chóp tam giác đều mà các cạnh bên có độ dài bằng cạnh đáy.

3. Công Thức Tính Nhanh Thể Tích Tứ Diện Đều Cạnh a

Cho tứ diện đều ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Gọi AH là đường cao của hình chóp A.BCD, với H thuộc mặt phẳng (BCD). Khi đó, H là tâm của tam giác đều BCD.

  • Chiều cao của hình chóp A.BCD đều cạnh a:

    $AH = frac{asqrt{6}}{3}$

  • Thể tích khối tứ diện đều cạnh a:

    $V = frac{a^3sqrt{2}}{12}$

Công thức này giúp các bạn học sinh tiết kiệm thời gian làm bài và dễ dàng giải quyết các bài toán liên quan đến thể tích tứ diện đều.

4. Bài Tập Trắc Nghiệm Tính Thể Tích Khối Tứ Diện Đều

Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, chúng ta hãy cùng nhau làm một số bài tập trắc nghiệm sau đây:

Câu 1: Khối chóp tứ diện đều cạnh a có thể tích bằng:

A. $frac{a^3sqrt{2}}{6}$ B. $frac{a^3sqrt{3}}{12}$ C. $frac{a^3sqrt{2}}{12}$ D. $frac{a^3}{8}$

Câu 2: Số mặt phẳng đối xứng của hình tứ diện đều là:

A. 4 mặt phẳng B. 6 mặt phẳng C. 8 mặt phẳng D. 10 mặt phẳng

Câu 3: Trung điểm các cạnh của một tứ diện đều tạo thành:

A. Các đỉnh của một hình hai mươi mặt đều.

B. Các đỉnh của một hình mười hai mặt đều.

C. Các đỉnh của một hình bát diện đều.

D. Các đỉnh của một hình tứ diện.

Câu 4: Cho khối chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, cạnh bên gấp 2 lần cạnh đáy. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABC.

A. $V = frac{a^3sqrt{11}}{12}$ B. $V = frac{a^3sqrt{11}}{4}$ C. $V = frac{a^3sqrt{3}}{12}$ D. $V = frac{a^3sqrt{3}}{4}$

Câu 5: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy a và cạnh bên bằng $asqrt{3}$. Tính thể tích khối chóp S.ABC.

A. $V = frac{a^3sqrt{5}}{12}$ B. $V = frac{a^3sqrt{5}}{6}$ C. $V = frac{a^3sqrt{3}}{12}$ D. $V = frac{a^3sqrt{3}}{6}$

Câu 6: Cho tứ diện đều ABCD có thể tích bằng 12 và G là trọng tâm của tam giác BCD. Tính thể tích của khối chóp A.GBC.

A. V = 2 B. V = 3 C. V = 4 D. V = 6

Câu 7: Cho tứ diện đều ABCD có cạnh 2a. Tính thể tích khối tứ diện ABCD theo a.

A. $V = frac{4a^3sqrt{2}}{3}$ B. $V = frac{2a^3sqrt{2}}{3}$ C. $V = frac{a^3sqrt{2}}{12}$ D. $V = frac{2a^3sqrt{2}}{12}$

Câu 8: Cho tứ diện đều ABCD có cạnh $asqrt{3}$. Tính thể tích khối tứ diện ABCD theo a.

A. $V = frac{3a^3sqrt{2}}{4}$ B. $V = frac{9a^3sqrt{2}}{12}$ C. $V = frac{3a^3sqrt{2}}{12}$ D. $V = frac{a^3sqrt{2}}{4}$

Kết luận

Bài viết trên đã cung cấp cho các bạn học sinh một cái nhìn tổng quan về tứ diện đều, từ định nghĩa, tính chất đến công thức tính thể tích và các bài tập trắc nghiệm. Hy vọng rằng, với tài liệu này, các bạn sẽ tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán liên quan đến tứ diện đều trong chương trình học và các kỳ thi quan trọng. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao!