Nắm Vững Thì Hiện Tại Đơn: Định Nghĩa, Công Thức, Cách Dùng và Bài Tập

Thì hiện tại đơn là một trong những kiến thức ngữ pháp tiếng Anh nền tảng mà bất kỳ người học nào cũng cần nắm vững. Tuy nhiên, để sử dụng thành thạo thì hiện tại đơn, bạn cần hiểu rõ về cấu trúc, cách dùng và các dấu hiệu nhận biết. Bài viết này từ Sen Tây Hồ sẽ cung cấp đầy đủ kiến thức về thì hiện tại đơn, giúp bạn tự tin hơn khi sử dụng thì này trong giao tiếp và bài viết.

1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present) Là Gì?

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả:

  • Một sự thật hiển nhiên, một chân lý không thể thay đổi.
  • Một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục hoặc khả năng.

2. Công Thức Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present Tense)

Công thức thì hiện tại đơn được chia thành hai dạng chính: với động từ “to be” và với động từ thường.

2.1. Thì Hiện Tại Đơn với Động Từ “To Be”

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + am/ is/ are + N/ Adj

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • N/ Adj (Noun/ Adjective): Danh từ/ tính từ

Lưu ý:

  • I đi với am
  • He/ She/ It đi với is
  • You/ We/ They đi với are

Ví dụ:

  • My father is a teacher. (Bố tôi là một giáo viên.)
  • They are from Japan. (Họ đến từ Nhật Bản.)
  • I am handsome. (Tôi đẹp trai.)

Alt text: Người đàn ông tự tin với nụ cười rạng rỡ, thể hiện sự tự tin và vẻ ngoài cuốn hút.

Câu phủ định

Cấu trúc: S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Lưu ý:

  • “Am not” không có dạng viết tắt
  • Is not = Isn’t
  • Are not = Aren’t

Ví dụ:

  • I am not a bad student. (Tôi không phải một học sinh hư.)
  • My little sister isn’t tall. (Em gái tôi không cao.)
  • You aren’t from Vietnam. (Bạn không đến từ Việt Nam.)

Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S + N/ Adj?

Trả lời:

  • Yes, S + am/ is/ are.
  • No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

  • Is she beautiful? (Cô ấy có đẹp không?)

-> Yes, she is./ No, she isn’t.

  • Are they here? (Họ có ở đây không?)

Yes, they are./ No, they aren’t.

  • Am I good enough? (Tớ có đủ tốt không?)

Yes, you are./ No, you aren’t.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S +…?

Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…

Ví dụ:

  • What is it? (Đây là cái gì?)
  • Where am I? (Tôi đang ở đâu?)
  • Who is that girl? (Cô gái đó là ai?)

2.2. Thì Hiện Tại Đơn với Động Từ Thường

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + V(s/ es) +…

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • V (verb): Động từ

Lưu ý:

  • S = I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU
  • S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc “ES”

Ví dụ:

  • I usually wake up early everyday. (Tôi thường xuyên dậy sớm mỗi ngày.)

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “I” nên động từ chính “wake” ta để ở dạng nguyên mẫu không chia.

  • He never watches television. (Anh ấy không bao giờ xem vô tuyến.)

→ Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên động từ chính “watch” phải thêm “es”.

Thể phủ định

Cấu trúc: S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +…

Ta có:

  • Do not = don’t
  • Does not = doesn’t

Lưu ý:

  • S = I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + do + not
  • S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + does + not

Ví dụ:

  • I don’t go shopping regularly. (Tôi không đi mua sắm thường xuyên.)

→ Trong câu này, chủ ngữ là “I” nên ta mượn trợ động từ “do” + not, và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

  • He doesn’t work on Sunday. (Anh ấy không làm việc vào chủ nhật.)

Alt text: Người đàn ông tập trung làm việc trên máy tính tại nhà vào ngày cuối tuần.

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “He” nên ta mượn trợ động từ “does” + not, động từ “work” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc: Do/ Does + S + V(nguyên mẫu) +…?

Trả lời:

  • Yes, S + do/ does.
  • No, S + do/ does + not.

Ví dụ:

  • Do you like eating pizza? (Bạn có thích ăn pizza không?)

Yes, I do./ No, I don’t.

→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “you” nên ta mượn trợ động từ “do”, động từ chính “like” ở dạng nguyên mẫu.

  • Does your mother have a sister? (Mẹ cậu có chị/em gái không?)

Yes, she does./ No, she doesn’t.

→ Trong câu này, chủ ngữ là “your mother” (tương ứng với ngôi “she”) nên ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “have” ở dạng nguyên mẫu.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + do/ does + S + V (nguyên mẫu) +…?

Trả lời: S + V(s/ es) +…

Ví dụ:

  • What do you like doing in your free time?(Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?)
  • Where does she work? (Cô ấy làm việc ở đâu?)

3. Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh

Cách dùng thì hiện tại đơn Ví dụ về thì hiện tại đơn
Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen. * I watch TV everyday. (Tôi xem vô tuyến mỗi ngày.)
→ Việc xem vô tuyến lặp lại hàng ngày nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ ở dạng nguyên mẫu.
* My teacher usually gives us homework. (Giáo viên thường xuyên cho chúng tôi bài về nhà.)
→ Việc giáo viên giao bài về nhà xảy ra thường xuyên nên ta dùng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “my teacher” (tương ứng với “he” hoặc “she”) nên động từ “give” thêm “s”.
Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý. * The Earth goes around the Sun. ( Trái đất quay quanh mặt trời.)
→ Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta dùng thì hiện tại đơn, Chủ ngữ là “The Earth” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “go” thêm “es”.
Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng. * The plane takes off at 6 a.m today. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 6 giờ sáng hôm nay.)
* The train leaves at 10 p.m tomorrow. (Tàu sẽ rời đi vào 10 giờ tối mai.)
→ Mặc dù việc máy bay cất cánh hay tàu rời đi chưa diễn ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “The plane”, “The train” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “take”, “leave” phải thêm “s”.
Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác. * I think that your friend is a bad person. (Tớ nghĩ rằng bạn cậu là một người xấu.)
→ Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả suy nghĩ nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ “think” ở dạng nguyên mẫu.
* She feels very excited. (Cô ấy cảm thấy rất hào hứng.)
→ Động từ chính “feel” chỉ cảm giác nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “She” nên động từ “feel” phải thêm “s”.

4. Các Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh

Trạng từ chỉ tần suất

Khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất, đó là một dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

  • Always (luôn luôn)
  • Usually (thường xuyên)
  • Often (thường xuyên)
  • Frequently (thường xuyên)
  • Sometimes (thỉnh thoảng)
  • Seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi)
  • Hardly (hiếm khi)
  • Never (không bao giờ)
  • Generally (nhìn chung)
  • Regularly (thường xuyên)

Ví dụ:

We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)

I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)

Ngoài ra, dấu hiệu hiện tại đơn còn có các từ:

  • Every day, every week, every month, every year, every morning…(mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).
  • Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

Alt text: Lịch và đồng hồ tượng trưng cho thời gian biểu hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, nhắc nhở về thói quen và tần suất.

Ví dụ:

They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)

I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

Đặc biệt, cần chú ý đến các từ dưới đây để nhận biết dấu hiệu của thì hiện tại đơn:

  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Ví dụ:

He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)

I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu

Các từ nhận biết thì hiện tại đơn này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).

5. Quy Tắc Thêm “S” Hoặc “ES” Sau Động Từ

dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/ She/ It), động từ phải thêm “S” hoặc “ES”.

Nguyên tắc như sau:

  1. Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ

    Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…

  2. Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, O

    Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…

  3. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”

    Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…

  4. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” và thêm “ES”

    Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…

  5. Trường hợp đặc biệt

    Ta có: have – has

    Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.

    Ví dụ:

    • They have three children. (Họ có 3 người con.)
    • She has two children. (Cô ấy có 2 người con.)

6. Cách Phát Âm Phụ Âm Cuối S/ES

  • /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/
  • /ɪz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
  • /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

7. Bài Tập Vận Dụng Thì Hiện Tại Đơn

Để củng cố kiến thức về thì hiện tại đơn, hãy cùng làm các bài tập sau:

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn

  1. My father always (make) …………………………..delicious meals.
  2. Tom (not eat)…………………………..vegetables.
  3. Rosie (go)………………………….shopping every week.
  4. (go) ………………………….. Miley and David ………………………….. to work by bus every day?
  5. (agree) ………………………….. your parents …………………………..with your decision?
  6. Where (come)……………………..that guy………………………from?
  7. Where (work) ………………………….. your mother …………………………..?
  8. James (not water) …………………………… usually ………………………….. the trees.
  9. Who (do) …………………………..the washing in your house?
  10. They (eat) ………………………….. out once a week.

Đáp án:

  1. makes
  2. doesn’t eat
  3. goes
  4. do…go
  5. Do…agree
  6. does…come
  7. does…work
  8. doesn’t usually water
  9. does
  10. eat

Bài 2: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau

  1. I often gets up early to catch the bus to go to school.
  2. She teach students in a local high school.
  3. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.
  4. Dang Van Lam am a famous goalkeeper in the National Football Team.
  5. What do your brother do?
  6. Bruce and Tim doesn’t go swimming in the lake.
  7. Hannah speak Chinese very well.
  8. How often does she goes shopping in the supermarket?
  9. Our dogs aren’t eat bones.
  10. Mary’s parents is very friendly and helpful.

Đáp án:

  1. gets => get
  2. teach => teaches
  3. doesn’t => don’t
  4. am => is
  5. do your => does your
  6. doesn’t => don’t
  7. speak => speaks
  8. goes => go
  9. aren’t => don’t
  10. is => are

Bài 3: Chọn dạng đúng của từ

  1. I catch/catches robbers. My dad is a driver.
  2. He always wear/wears a white coat.
  3. They never drink/drinks beer.
  4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.
  5. She have/has a pen.
  6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
  7. Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.
  8. She teach/teaches students.

Đáp án:

  1. catch
  2. wears
  3. drink
  4. goes
  5. has
  6. cut
  7. watches
  8. teaches

Bài 4: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu.

believe eat flow go grow make rise tell translate

  1. The earth goes round the sun.
  2. Rice ……. in Britain.
  3. The sun …… in the east.
  4. Bees ……………….. honey.
  5. Vegetarians …… meat.
  6. An atheist ……. in God.
  7. An interpreter ……….. from one language into another.
  8. Liars are people who ………………. the truth.
  9. The River Amazon ……………….. into the Atlantic Ocean.

Đáp án:

  1. goes
  2. doesn’t grow
  3. rises
  4. make
  5. don’t eat
  6. doesn’t believe
  7. translates
  8. don’t tell
  9. flows

Bài 5: Trả lời những câu hỏi sau sử dụng những trạng từ tần suất

  1. How often do you buy a new item of clothing?
    …………………………………………………………………….
  2. When do you often eat breakfast in the morning?
    …………………………………………………………………….
  3. What do you do?
    …………………………………………………………………….
  4. Do you have a pet?
    …………………………………………………………………….
  5. Are you afraid of spiders?
    …………………………………………………………………….

(Ví dụ):

  1. I rarely buy a new item of clothing.
  2. I usually eat breakfast at 7 a.m.
  3. I am currently a student. (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra)
  4. I do not have a pet.
  5. I am sometimes afraid of spiders.

Hy vọng với những kiến thức và bài tập trên, bạn đã nắm vững thì hiện tại đơn và có thể sử dụng nó một cách tự tin và chính xác. Chúc bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh!