Bạn có bao giờ cảm thấy bối rối khi nghe người bản xứ nói chuyện? Một phần nguyên nhân là do họ thường sử dụng thành ngữ (idioms) mà bạn có thể chưa từng nghe đến. Hoặc bạn có muốn sử dụng thành thạo một vài thành ngữ hay để làm cho cuộc trò chuyện trở nên thú vị và tự nhiên hơn không? Danh sách các thành ngữ tiếng Anh phổ biến, thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, cùng với giải thích dễ hiểu dưới đây sẽ là một kho kiến thức hữu ích dành cho bạn.
Mục Lục
- 1 Danh sách các thành ngữ tiếng Anh bạn nên ghi nhớ
- 1.1 1. Two wrongs don’t make a right
- 1.2 2. People in glass houses shouldn’t throw stones
- 1.3 3. Still waters run deep
- 1.4 4. Rome wasn’t built in a day
- 1.5 5. Curiosity killed the cat
- 1.6 6. The tip of the iceberg
- 1.7 7. Out of sight, out of mind
- 1.8 8. If you scratch my back, I’ll scratch yours
- 1.9 9. The forbidden fruit is always the sweetest
- 1.10 10. You can’t make an omelet without breaking a few eggs
Danh sách các thành ngữ tiếng Anh bạn nên ghi nhớ
1. Two wrongs don’t make a right
Nghĩa đen: Hai điều sai không tạo nên một điều đúng.
Hàm ý: Việc trả thù hoặc làm điều xấu với người khác chỉ vì họ đã làm điều xấu với bạn là không thể chấp nhận được.
Ví dụ: “He made fun of me. I really want to get back at him.” “You know, two wrongs don’t make a right.” (“Anh ấy chế nhạo tôi. Tôi thật sự rất muốn trả đũa anh ta.” “Cậu biết đấy, hai cái sai không thành một cái đúng đâu.”)
2. People in glass houses shouldn’t throw stones
Nghĩa đen: Người sống trong nhà kính thì không nên ném đá.
Hàm ý: Không nên chỉ trích người khác vì bạn cũng có những khuyết điểm tương tự, hoặc bạn sẽ dễ bị chỉ trích ngược lại.
Dịch: “Cười người hôm trước, hôm sau người cười”; “Chó chê mèo lắm lông”; “Lươn ngắn lại chê chạch dài, thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.”
Ví dụ: “He is always drinking at party.” “You, too. People in glass houses shouldn’t throw stones.” (“Anh ta bao giờ cũng say xỉn khi đi tiệc.” “Cậu cũng như vậy thôi. Chó mà lại chê mèo lắm lông.”)
3. Still waters run deep
Nghĩa đen: Nước lặng chảy sâu.
Hàm ý: Những người ít nói và có vẻ nhút nhát có thể gây ngạc nhiên cho bạn bằng sự thông minh và sâu sắc của họ.
Dịch: “Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi”.
Ví dụ: Young Einstein was a very quiet child but still waters run deep. (Einstein hồi còn trẻ là một đứa trẻ rất ít nói nhưng nước lặng thì chảy sâu thôi.)
4. Rome wasn’t built in a day
Nghĩa đen: Thành Rome không được xây trong một ngày.
Hàm ý: Những việc khó khăn cần thời gian và sự kiên nhẫn mới có thể hoàn thành.
Dịch: “Việc to lâu xong”; “Thành công không đến dễ dàng chỉ trong một sớm một chiều.”
Ví dụ: “You can’t expect her to finish this project in a week! Rome wasn’t built in a day!” (“Bạn không thể bắt cô ấy hoàn thành dự án này trong một tuần được! Thành Rome có được xây xong trong một ngày đâu!”)
5. Curiosity killed the cat
Nghĩa đen: Tính tò mò giết chết con mèo.
Hàm ý: Có những việc tốt hơn là không nên tò mò tìm hiểu, vì nó có thể dẫn đến những hậu quả không mong muốn.
Dịch: “Tò mò có ngày bỏ mạng.”
Ví dụ: “Where did you get that money?” “Curiosity killed the cat.” (“Bạn lấy đâu ra số tiền này vậy?” “Tò mò có ngày cũng bỏ mạng đấy.”)
6. The tip of the iceberg
Nghĩa đen: Phần đầu của tảng băng trôi / phần nổi của tảng băng trôi.
Hàm ý: Một vấn đề hoặc sự việc chỉ là một phần nhỏ của một vấn đề lớn hơn, phức tạp hơn.
Tạm dịch: “Chỉ là bề nổi của tảng băng”; “Chỉ mới là sự khởi đầu.”
Ví dụ: This is just the tip of the iceberg. The list of potential problems can go on and on and on. (Đây chỉ mới là phần nổi của tảng băng. Danh sách những vấn đề tiềm ẩn có thể dài bất tận.)
7. Out of sight, out of mind
Nghĩa đen: Xa mặt, cách lòng.
Hàm ý: Mọi người sẽ dần lãng quên bạn khi họ không còn ở gần bạn.
Ví dụ: None of my friends contacted me after I moved. It’s out of sight, out of mind with them. (Không người bạn nào liên lạc với tôi sau khi tôi chuyển đi. Đúng là với họ xa mặt thì cách lòng.)
8. If you scratch my back, I’ll scratch yours
Nghĩa đen: Nếu bạn gãi lưng tôi, tôi sẽ gãi lưng bạn.
Hàm ý: Nếu bạn giúp tôi, tôi sẽ giúp lại bạn; có qua có lại.
Tạm dịch: “Có qua có lại mới toại lòng nhau.”
Ví dụ: I can buy you a house but what can you offer me in return? If you scratch my back, I’ll scratch yours. (Tôi có thể mua nhà cho bạn nhưng đổi lại thì bạn có gì cho tôi? Có qua có lại mới toại lòng nhau.)
9. The forbidden fruit is always the sweetest
Nghĩa đen: Trái cấm bao giờ cũng ngọt nhất.
Hàm ý: Thứ gì càng bị cấm thì càng trở nên hấp dẫn.
Tạm dịch: “Quả cấm lúc nào cũng ngọt.”
Ví dụ: I am not allowed to read that book, which just makes me more curious. The forbidden fruit is always the sweetest. (Việc tôi không được phép đọc cuốn sách đó càng khiến tôi cảm thấy tò mò hơn. Đúng là quả cấm lúc nào cũng ngọt.)
10. You can’t make an omelet without breaking a few eggs
Nghĩa đen: Không thể làm món trứng ốp lết mà không đập vỡ vài quả trứng.
Hàm ý: Để đạt được một điều gì đó lớn lao, đôi khi bạn phải chấp nhận gây ra một vài khó khăn hoặc hy sinh nhỏ.
Tạm dịch: “Muốn làm đại sự phải bỏ lỡ tiểu tiết”; “Muốn có thành công phải chấp nhận hy sinh.”
Ví dụ: We have to fire him unless you want our company to go bankrupt. You can’t make an omelet without breaking a few eggs. (Chúng ta phải đuổi việc anh ta, nếu không thì công ty phá sản mất. Bạn không thể làm chuyện đại sự nếu không chấp nhận bỏ lỡ tiểu tiết.)
Hy vọng danh sách này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp tiếng Anh và hiểu rõ hơn về văn hóa sử dụng ngôn ngữ của người bản xứ.
