Đau thần kinh tọa (còn gọi là đau thần kinh hông to) là tình trạng đau nhức dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa, từ vùng thắt lưng lan xuống mặt ngoài đùi, cẳng chân, mắt cá ngoài và các ngón chân. Cơn đau có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai bên, thường gặp ở độ tuổi lao động (30-50 tuổi) và có xu hướng gia tăng ở nữ giới so với nam giới theo các nghiên cứu gần đây. Nguyên nhân phổ biến nhất là thoát vị đĩa đệm.
Mục Lục
Nguyên Nhân Gây Đau Thần Kinh Tọa
Nguyên nhân chính gây đau thần kinh tọa thường xuất phát từ các tổn thương rễ thần kinh (chiếm trên 90% trường hợp), hoặc hiếm hơn là tổn thương dây thần kinh và/hoặc đám rối thần kinh. Dưới đây là các nguyên nhân phổ biến:
- Thoát vị đĩa đệm: Đây là nguyên nhân hàng đầu gây chèn ép rễ thần kinh tọa, thường gặp ở đĩa đệm L4-L5 hoặc L5-S1, gây chèn ép rễ L5 hoặc S1 tương ứng.
- Trượt đốt sống: Sự trượt ra trước của một đốt sống so với đốt sống kế cận có thể gây chèn ép lên dây thần kinh.
- Thoái hóa cột sống thắt lưng: Quá trình thoái hóa có thể dẫn đến hẹp ống sống thắt lưng, gây áp lực lên các rễ thần kinh.
- Các nguyên nhân ít gặp hơn: Viêm đĩa đệm đốt sống, tổn thương thân đốt sống (do lao, vi khuẩn, u), chấn thương, hoặc thậm chí tình trạng mang thai cũng có thể gây đau thần kinh tọa.
Triệu Chứng Đau Thần Kinh Tọa
Triệu chứng lâm sàng
Chẩn đoán xác định đau thần kinh tọa dựa trên các triệu chứng lâm sàng điển hình sau:
-
Đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa: Đau lan từ cột sống thắt lưng xuống mặt ngoài đùi, cẳng chân, mắt cá ngoài và các ngón chân. Vị trí đau có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí tổn thương rễ thần kinh:
- Tổn thương rễ L4: Đau lan đến khoeo chân.
- Tổn thương rễ L5: Đau lan tới mu bàn chân, tận hết ở ngón chân cái (ngón I).
- Tổn thương rễ S1: Đau lan tới lòng bàn chân (gan chân), tận hết ở ngón út (ngón V).
-
Tính chất cơn đau: Đau có thể liên tục hoặc từng cơn, giảm khi nghỉ ngơi và tăng khi đi lại nhiều. Trong trường hợp có chèn ép, cơn đau có thể tăng khi ho, rặn hoặc hắt hơi.
-
Yếu cơ: Khó kiễng chân hoặc đứng trên đầu ngón chân. Giai đoạn muộn có thể gây teo cơ tứ đầu đùi, hạn chế vận động (đi lại khó khăn, khó cúi), và có thể xuất hiện tư thế giảm đau hoặc co cứng cơ cạnh cột sống.
-
Các nghiệm pháp:
- Điểm đau Valleix: Ấn dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa sẽ thấy các điểm đau chói.
- Dấu chuông bấm: Ấn ngón cái giữa các mỏm gai L4-L5 hoặc L5-S1 gây đau lan theo rễ thần kinh.
- Dấu hiệu Lasègue: Bệnh nhân nằm ngửa, người khám nâng chân bệnh nhân lên cao và duỗi thẳng, gây đau dọc dây thần kinh tọa. Hạ thấp chân xuống sẽ làm giảm đau.
- Các dấu hiệu khác: Dấu hiệu Chavany (nâng và dạng chân gây đau), dấu hiệu Bonnet (nâng chân và khép đùi gây đau).
- Phản xạ gân xương: Phản xạ gân bánh chè giảm hoặc mất trong tổn thương rễ L4, phản xạ gân gót giảm hoặc mất trong tổn thương rễ S1.
Cận lâm sàng
Các xét nghiệm cận lâm sàng giúp hỗ trợ chẩn đoán và loại trừ các nguyên nhân khác:
- Xét nghiệm máu: Thường không có dấu hiệu viêm nhiễm.
- Chụp X-quang cột sống thắt lưng: Ít có giá trị trong chẩn đoán nguyên nhân, nhưng có thể loại trừ một số bệnh lý như viêm đĩa đệm đốt sống hoặc hủy đốt sống do ung thư.
- Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống thắt lưng: Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh quan trọng nhất, giúp xác định chính xác vị trí và mức độ tổn thương, cũng như các nguyên nhân ít gặp khác.
- Chụp CT-scan: Chỉ được chỉ định khi không có điều kiện chụp MRI do hiệu quả chẩn đoán kém chính xác hơn.
- Điện cơ: Giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh.
Chẩn Đoán Phân Biệt
Cần phân biệt đau thần kinh tọa với các trường hợp đau tương tự, bao gồm:
- Đau thần kinh đùi, đau thần kinh bì đùi, đau thần kinh bịt.
- Đau khớp háng do viêm, hoại tử, thoái hóa, chấn thương.
- Viêm khớp cùng chậu, viêm hoặc áp xe cơ thắt lưng chậu.
Điều Trị Đau Thần Kinh Tọa
Nguyên tắc điều trị
- Điều trị theo nguyên nhân (thường gặp nhất là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng).
- Giảm đau và phục hồi vận động nhanh chóng.
- Điều trị nội khoa với các trường hợp nhẹ và vừa.
- Can thiệp ngoại khoa khi có biến chứng liên quan đến vận động và cảm giác.
- Đau thần kinh tọa do nguyên nhân ác tính: điều trị giải ép cột sống kết hợp điều trị chuyên khoa.
Các phương pháp điều trị cụ thể
-
Điều trị nội khoa:
- Chế độ nghỉ ngơi: Nằm giường cứng, tránh võng hoặc ghế bố, tránh các động tác mạnh đột ngột, mang vác nặng, đứng, ngồi quá lâu.
- Thuốc giảm đau: Sử dụng các loại thuốc giảm đau tùy theo mức độ đau, có thể kết hợp các loại thuốc khác nhau.
- Thuốc giãn cơ: Tolperisone hoặc Eperisone.
- Các thuốc khác: Có thể sử dụng phối hợp với các thuốc giảm đau thần kinh khi bệnh nhân đau nhiều hoặc đau mạn tính.
- Tiêm corticosteroid ngoài màng cứng: Giúp giảm đau do rễ thần kinh, tuy nhiên hiệu quả thường ngắn hạn. Trong trường hợp chèn ép rễ, có thể tiêm thẩm phân corticosteroid tại rễ bị chèn ép dưới hướng dẫn của CT.
-
Vật lý trị liệu:
- Mát xa liệu pháp: Tăng tuần hoàn máu, giãn cơ và kích thích tiết endorphin.
- Thể dục trị liệu: Các bài tập kéo giãn cột sống, xà đơn treo người nhẹ có thể giảm đau và giảm chèn ép khi có trồi đĩa đệm. Bơi là môn thể thao tốt nhất cho bệnh nhân đau thần kinh tọa.
- Đeo đai lưng hỗ trợ: Giúp tránh quá tải trên đĩa đệm cột sống.
-
Các thủ thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu:
- Sử dụng sóng cao tần (tạo hình nhân đĩa đệm): Lấy bỏ hoặc làm tiêu tổ chức từ vùng trung tâm đĩa đệm để giảm áp lực chèn ép lên rễ thần kinh.
- Chỉ định: Các trường hợp thoát vị đĩa đệm dưới dây chằng dọc sau.
-
Điều trị ngoại khoa:
- Chỉ định: Khi điều trị nội khoa thất bại hoặc có chèn ép nặng (hội chứng đuôi ngựa, hẹp ống sống, liệt chi dưới).
- Các phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật lấy nhân đệm, phẫu thuật cắt bản sống, hoặc cố định cột sống (trong trường hợp trượt đốt sống gây chèn ép thần kinh nặng).
Tiến Triển Và Biến Chứng
- Rối loạn vận động chi dưới: Tổn thương thần kinh tọa tiến triển gây hạn chế vận động hoặc liệt chi dưới.
- Rối loạn cảm giác chi dưới: Tê buốt quanh khớp háng, mặt sau chân và lòng bàn chân, gây yếu chân.
- Rối loạn cơ vòng: Giảm hoặc mất chức năng cơ vòng đường ruột và bàng quang. Trường hợp đau thần kinh tọa cấp tính kèm bí tiểu tiện hoặc đại tiểu tiện không tự chủ, cần nhập viện ngay để phẫu thuật giải ép cấp cứu.
Theo Dõi Và Quản Lý
- Đau thần kinh tọa do thoái hóa, bệnh lý đĩa đệm hoặc hẹp ống sống thường tái phát, do đó cần các biện pháp bảo vệ cột sống kết hợp (thay đổi lối sống, tránh cho cột sống bị quá tải, nên bơi thường xuyên).
- Nếu do các nguyên nhân ác tính, cần kết hợp điều trị ung thư.
- Nên mang đai lưng sau phẫu thuật ít nhất 1 tháng khi đi lại hoặc ngồi lâu.
- Tái khám định kỳ sau điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa theo hẹn.
Phòng Bệnh
- Giữ tư thế cột sống thẳng đứng khi ngồi lâu hoặc lái xe, có thể mang đai lưng hỗ trợ.
- Tránh các động tác mạnh đột ngột, sai tư thế, mang vác nặng.
- Luyện tập bơi lội hoặc yoga giúp tăng sức bền và sự linh hoạt khối cơ lưng, ngăn ngừa tái phát.
Tài Liệu Tham Khảo
- Bradley WG, et al; “Neurology in Clinical Practice”; 5th ed. Philadelphia, Pa.: Butterworth-Heinemann Elsevier; 2008.
- Knight CL, et al; “Treatment of acute low back pain”; Evidence-Based Clinical Decision Support at the Point of Care | UpToDate. Accessed Aug. 9, 2012.
- Hsu PS, et al; “Lumbosacral radiculopathy: Pathophysiology, clinical features and diagnosis”; Evidence-Based Clinical Decision Support at the Point of Care | UpToDate. Accessed Aug. 2, 2012.
- Levin K, et al; “Acute lumbosacral radiculopathy: Prognosis and treatment”; Evidence-Based Clinical Decision Support at the Point of Care | UpToDate. Accessed Aug. 2, 2012.
- Van Tulder M, Peul W, Koes B; “Sciatica: what the rheumatologist needs to know‟‟; Nat Rev Rheumatol. 2010;6(3):139-45
