Mã bưu chính (Postal Code, Zip Code) là gì? Tra cứu mã bưu điện 63 tỉnh thành Việt Nam

Trong quá trình mua sắm trực tuyến, đăng ký tên miền hoặc sử dụng các dịch vụ quảng cáo như Google Ads, Facebook Ads, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến thuật ngữ “mã bưu chính” hay “zip code”. Vậy chính xác thì mã bưu chính (Postal Code, Zip Code) là gì? Mã bưu điện của 63 tỉnh thành Việt Nam hiện nay là bao nhiêu? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết và đầy đủ nhất.

Mã bưu chính (Postal Code, Zip Code) là gì?

Mã bưu chính, còn được gọi là mã bưu điện (Postal Code) hay mã Zip code, là một chuỗi ký tự (bao gồm chữ và số) được quy định bởi Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU) để xác định địa chỉ giao nhận bưu phẩm, thư từ một cách chính xác và nhanh chóng.

Mã bưu chính (Postal code) là hệ thống mã được quy định giúp định vị địa chỉ khi chuyển thư, bưu phẩm, hoặc dùng để khai báo khi đăng ký thông tin trực tuyến.

Mã bưu chính là một phần không thể thiếu trong hệ thống bưu chính của mỗi quốc gia, giúp việc phân loại và vận chuyển bưu phẩm trở nên hiệu quả hơn.

Mã bưu chính (Postal Code) dùng để làm gì?

Chức năng chính của mã bưu chính là xác định địa chỉ người nhận một cách nhanh chóng và chính xác. Ngoài ra, mã bưu chính còn có những vai trò quan trọng sau:

  • Xác định địa điểm: Mã bưu chính giúp xác định vị trí địa lý của người gửi và người nhận, đảm bảo bưu phẩm được chuyển đến đúng địa chỉ.
  • Ước tính chi phí vận chuyển: Các công ty vận chuyển sử dụng mã bưu chính để tính toán khoảng cách và chi phí vận chuyển một cách nhanh chóng.
  • Khai báo thông tin trực tuyến: Mã bưu chính thường được yêu cầu khi đăng ký tài khoản, mua hàng trực tuyến hoặc sử dụng các dịch vụ trực tuyến khác.

Mã bưu chính giúp các công ty chuyển phát hàng hóa ước lượng được mức giá vận chuyển một cách nhanh nhất.

Ưu điểm của mã bưu chính

Mã bưu chính mang lại nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính và người sử dụng:

Đối với doanh nghiệp:

  • Tiết kiệm thời gian: Rút ngắn thời gian phân loại và phát bưu phẩm.
  • Giảm thiểu sai sót: Hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình vận chuyển.
  • Quản lý hiệu quả: Dễ dàng quản lý nội bộ, thống kê sản lượng nhờ dữ liệu được kết nối với mã bưu chính.

Đối với người sử dụng:

  • Giao hàng nhanh chóng: Bưu phẩm được chuyển phát nhanh chóng và an toàn.
  • Giảm rủi ro: Hạn chế tối đa rủi ro thất lạc hoặc không chuyển phát được.

Ý nghĩa của các số trên mã bưu chính (Zipcode)

Cấu trúc mã bưu chính Việt Nam gồm 5 ký tự số, mỗi số mang một ý nghĩa nhất định.

Theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông từ tháng 12/2017, mã bưu chính của Việt Nam bao gồm 5 ký tự số. Mỗi con số trong mã bưu chính mang một ý nghĩa riêng:

  • Số đầu tiên: Xác định mã vùng, mỗi vùng bao gồm không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng sẽ có chữ số đầu tiên trong mã bưu chính giống nhau.
  • Hai số đầu: Xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Mã này sẽ khác nhau giữa các tỉnh thành.
  • Bốn số đầu: Xác định mã quận, huyện và các đơn vị hành chính tương đương.
  • Năm số: Xác định cụ thể đối tượng được gán mã, ví dụ như bưu cục, cơ quan, tổ chức,…

Bảng mã bưu chính (Postal code) 63 tỉnh thành Việt Nam

Dưới đây là danh sách mã bưu chính của 63 tỉnh thành Việt Nam, được cập nhật mới nhất:

STT Tỉnh/Thành phố Postal Code
1 An Giang 90000
2 Bà Rịa – Vũng Tàu 78000
3 Bạc Liêu 93000
4 Bắc Kạn 23000
5 Bắc Giang 26000
6 Bắc Ninh 16000
7 Bến Tre 86000
8 Bình Dương 75000
9 Bình Định 55000
10 Bình Phước 67000
11 Bình Thuận 77000
12 Cà Mau 98000
13 Cao Bằng 21000
14 Cần Thơ 94000
15 Đà Nẵng 50000
16 Đắk Lắk 63000-64000
17 Đắk Nông 65000
18 Điện Biên 32000
19 Đồng Nai 76000
20 Đồng Tháp 81000
21 Gia Lai 61000-62000
22 Hà Giang 20000
23 Hậu Giang 95000
24 Hà Nam 18000
25 Hà Nội 10000-14000
26 Hà Tĩnh 45000-46000
27 Hải Dương 03000
28 Hải Phòng 04000-05000
29 Hòa Bình 36000
30 Hưng Yên 17000
31 Hồ Chí Minh 70000-74000
32 Khánh Hòa 57000
33 Kiên Giang 91000-92000
34 Kon Tum 60000
35 Lai Châu 30000
36 Lạng Sơn 25000
37 Lào Cai 31000
38 Lâm Đồng 66000
39 Long An 82000-83000
40 Nam Định 07000
41 Nghệ An 43000-44000
42 Ninh Bình 08000
43 Ninh Thuận 59000
44 Phú Thọ 35000
45 Phú Yên 56000
46 Quảng Bình 47000
47 Quảng Nam 51000-52000
48 Quảng Ngãi 53000-54000
49 Quảng Ninh 01000-02000
50 Quảng Trị 48000
51 Sóc Trăng 96000
52 Sơn La 34000
53 Tây Ninh 80000
54 Thái Bình 06000
55 Thái Nguyên 24000
56 Thanh Hóa 40000-42000
57 Thừa Thiên Huế 49000
58 Tiền Giang 84000
59 Trà Vinh 87000
60 Tuyên Quang 22000
61 Vĩnh Long 85000
62 Vĩnh Phúc 15000
63 Yên Bái 33000

Bảng mã bưu chính các quận, huyện tại TP. Hồ Chí Minh

STT Quận/Huyện TP.HCM Postal Code
1 Quận 1 71000
2 Quận 2 71100
3 Quận 3 72400
4 Quận 4 72800
5 Quận 5 72700
6 Quận 6 73100
7 Quận 7 72900
8 Quận 8 73000
9 Quận 9 71200
10 Quận 10 72500
11 Quận 11 72600
12 Quận 12 72600
13 Quận Gò Vấp 71400
14 Quận Bình Thạnh 72300
15 Quận Phú Nhuận 72200
16 Quận Tân Bình 72100
17 Quận Tân Phú 72000
18 Quận Bình Tân 71900
19 Quận Thủ Đức 71300
20 Huyện Bình Chánh 71800
21 Huyện Hóc Môn 71700
22 Huyện Củ Chi 71600
23 Huyện Nhà Bè 73200
24 Huyện Cần Giờ 73300

Bảng mã bưu chính các quận, huyện tại Hà Nội

Dưới đây là mã bưu chính của 30 quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội:

STT Quận/Huyện Hà Nội Postal Code
1 Quận Hoàn Kiếm 11000
2 Quận Ba Đình 11100
3 Quận Tây Hồ 11200
4 Quận Cầu Giấy 11300
5 Quận Thanh Xuân 11400
6 Quận Đống Đa 11500
7 Quận Hai Bà Trưng 11600
8 Quận Hoàng Mai 11700
9 Quận Long Biên 11800
10 Quận Bắc Từ Liêm 11900
11 Quận Nam Từ Liêm 12000
12 Quận Hà Đông 12100
13 Huyện Sóc Sơn 12200
14 Huyện Đông Anh 12300
15 Huyện Gia Lâm 12400
16 Huyện Thanh Trì 12500
17 Huyện Ba Vì 12600
18 Thị xã Sơn Tây 12700
19 Huyện Phúc Thọ 12800
20 Huyện Mê Linh 12900
21 Huyện Đan Phượng 13000
22 Huyện Thạch Thất 13100
23 Huyện Hoài Đức 13200
24 Huyện Quốc Oai 13300
25 Huyện Chương Mỹ 13400
26 Huyện Thanh Oai 13500
27 Huyện Thường Tín 13600
28 Huyện Mỹ Đức 13700
29 Huyện Ứng Hòa 13800
30 Huyện Phú Xuyên 13900

Lưu ý: Trong một số trường hợp, bạn có thể sử dụng mã bưu chính chung của tỉnh/thành phố thay vì mã chi tiết của từng khu vực. Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác cao nhất, bạn nên sử dụng mã bưu chính chi tiết khi có thể.

Một số câu hỏi thường gặp về mã bưu chính

Tổng hợp các câu hỏi thường gặp liên quan đến mã bưu chính (Postal code).

+84 hoặc 084 có phải là mã bưu chính không?

Không, +84 là mã điện thoại quốc gia của Việt Nam. Đây là một sự nhầm lẫn phổ biến.

Việt Nam có mã bưu chính cấp quốc gia không?

Không, Việt Nam không có mã bưu chính cấp quốc gia. Khi gửi bưu phẩm, bạn cần ghi mã bưu chính của địa điểm nhận.

Làm thế nào để xác định mã bưu cục?

Trong hầu hết các trường hợp, bạn chỉ cần nhập mã bưu chính của tỉnh/thành phố là đủ. Tuy nhiên, nếu bạn cần biết chính xác mã bưu cục, bạn có thể liên hệ trực tiếp với bưu cục gần nhất để được hỗ trợ.

Ghi mã bưu chính trên phong bì thư như thế nào cho đúng?

Khi ghi mã bưu chính trên phong bì thư, bạn cần lưu ý:

  • Mã bưu chính phải được ghi sau tên tỉnh/thành phố và cách nhau ít nhất một khoảng trắng.
  • Mã bưu chính phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc và chính xác.
  • Nếu phong bì có ô dành riêng cho mã bưu chính, hãy ghi mỗi chữ số vào một ô và đảm bảo các chữ số được ghi chính xác, rõ ràng, không gạch xóa.

Mã bưu chính phải được ghi rõ ràng, dễ đọc trên phong bì thư.

Khi mua hàng quốc tế có cần mã bưu chính không?

Có, mã bưu chính rất cần thiết khi mua hàng quốc tế. Mã bưu chính giúp bưu phẩm từ nước ngoài được chuyển về Việt Nam nhanh chóng và thuận tiện hơn. Ngoài ra, mã bưu chính còn được yêu cầu khi thanh toán bằng thẻ quốc tế (Visa, Mastercard, JCB, Amex) hoặc khi thanh toán các dịch vụ trực tuyến như Facebook Ads, Google Ads,…

Mã bưu chính giúp việc vận chuyển bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam được thuận lợi hơn.

Kết luận

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về mã bưu chính (Postal Code, Zip Code) là gì và cách sử dụng mã bưu chính một cách hiệu quả. Việc sử dụng đúng mã bưu chính sẽ giúp bạn đảm bảo bưu phẩm được gửi và nhận một cách nhanh chóng và chính xác.