Trong cuộc sống hàng ngày, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến cụm từ “tạm ứng”. Vậy bạn có biết tạm ứng tiếng Anh là gì và những điều cần biết về nó trong lĩnh vực kế toán? Hãy cùng Sen Tây Hồ khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây.
“Trong một quán cơm bình dân, khi tôi đang thưởng thức bữa trưa, một nhóm công nhân bước vào, rôm rả bàn tán về tiền công.
- Gần Tết rồi, tôi vừa phải tạm ứng tiền lương để gửi về quê.
Những người khác cùng thở dài. Câu chuyện về việc tạm ứng tiền lương của họ khiến tôi suy nghĩ nhiều về vấn đề này: tiền lương – tạm ứng.”
Tạm ứng, trong tiếng Anh, được gọi là “Advance payment”. Để hiểu rõ hơn, bạn có thể tham khảo cụm từ sau: “As an advance on your regular paycheck”, tạm dịch là “khoản tạm ứng vào tiền lương của bạn”.
Tạm ứng được hiểu là việc nhận trước một khoản tiền hoặc vật phẩm vốn dĩ thuộc về bạn, nhưng chưa đến thời hạn nhận theo quy định.
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm một số cụm từ liên quan đến tạm ứng như:
- Advance money: Tạm ứng tiền
- Advance recipient: Người nhận tạm ứng
- Advances: Các khoản tạm ứng
Ngoài ra, còn rất nhiều thuật ngữ khác liên quan đến tạm ứng và các thuật ngữ chuyên ngành kế toán.
Hy vọng với những thông tin trên, bạn đã nắm được khái niệm tạm ứng tiếng Anh là gì. Hãy cùng tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác liên quan đến tạm ứng trong phần tiếp theo.
Mục Lục
Tạm Ứng và Những Điều Cần Biết Trong Kế Toán
Tạm ứng, hay còn gọi là tiền tạm ứng, là một phần khoản tiền mà chủ lao động phải trả trước theo hợp đồng lao động đã thỏa thuận. Khoản tiền này được thanh toán trước cho một phần công việc, sản phẩm, dịch vụ theo nội dung của hợp đồng. Số dư còn lại sẽ được thanh toán sau khi hoàn thành công việc.
Những khoản thanh toán trước này được coi là chi phí trả trước trong hạch toán kế toán cho bên đưa tiền tạm ứng. Khi thanh toán, tiền tạm ứng được coi là tài sản để cân đối kế toán. Nếu tài sản này được sử dụng, nó sẽ được ghi vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh.
Như vậy, tạm ứng hay tiền tạm ứng là một thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng phổ biến trong kế toán. Trong các công ty, đặc biệt là các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, việc tạm ứng tiền công cho công nhân là rất phổ biến.
Nguyên Tắc Hạch Toán Các Khoản Tạm Ứng Trong Công Ty
Nếu bạn đang làm việc với các khoản tạm ứng trong công ty, cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây để đảm bảo quá trình này diễn ra thuận lợi:
- Người nhận tạm ứng phải là người lao động và đang được công ty sử dụng, được quy định rõ trong hợp đồng lao động. Điều này giúp tránh trường hợp công ty chuyển nhầm tiền hoặc tạm ứng nhầm cho người không làm việc tại công ty.
- Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm với khoản tạm ứng đã nhận. Để được tạm ứng, người lao động cần đưa ra lý do chính đáng để công ty chấp nhận. Sau khi được phê duyệt, người nhận tạm ứng phải đảm bảo sử dụng số tiền đúng mục đích đã nêu.
- Sau khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng và kèm theo các chứng từ gốc để chứng minh các khoản chi tiêu.
- Muốn nhận tạm ứng lần tiếp theo, người lao động phải thanh toán dứt điểm các khoản tạm ứng trước đó. Điều này giúp đảm bảo công ty không gặp rủi ro khi tạm ứng tiền cho nhân viên. Đặc biệt khi số tiền tạm ứng lớn, công ty cần có biện pháp phòng ngừa để tránh các sự cố có thể xảy ra.
- Chuyên viên kế toán cần ghi chép rõ ràng và đầy đủ thông tin về từng người nhận tạm ứng, tình hình nhận và thanh toán tạm ứng theo từng lần vào sổ kế toán. Việc này rất quan trọng và đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ từ người kế toán.
Đó là những nguyên tắc cơ bản khi hạch toán các khoản tạm ứng trong công ty mà bạn cần biết. Việc tuân thủ các nguyên tắc này là rất quan trọng để đảm bảo quá trình tạm ứng diễn ra minh bạch và hiệu quả.
Tài Khoản Sử Dụng TK 141 Tạm Ứng
- Bên Nợ: Các khoản tiền, vật liệu, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của công ty.
- Bên Có: Các khoản tạm ứng đã được thanh toán. Số tiền tạm ứng mà người lao động sử dụng không hết phải chuyển lại vào quỹ hoặc trừ vào lương. Nếu là vật tư, công cụ dụng cụ không sử dụng hết thì phải nhập lại kho.
- Dư Nợ: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán xong.
Cách Kế Toán Một Số Nghiệp Vụ Kinh Tế
Theo thông tư và quy định của nhà nước, phương pháp kế toán liên quan đến tiền tạm ứng được hiểu như sau:
- Khi công ty tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động:
- Nợ TK 141 (Tạm ứng)
- Có các TK: 111, 112, 152,…
- Khi người lao động hoàn thành công việc được giao, lập bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các giấy tờ gốc chứng minh:
- Nợ các TK: 152, 153, 156, 241, 331, 621,…
- Có TK 141 (Tạm ứng)
- Nếu số tiền tạm ứng chi không hết, phải nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương:
- Nợ TK 111 (Tiền mặt), TK 152 (Nguyên vật liệu), TK 334 (Phải trả người lao động)
- Có TK 141 (Tạm ứng)
- Nếu số thực chi đã được cấp trên duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế toán phải lập thêm phiếu chi để thanh toán thêm cho người nhận:
- Nợ các TK: 152, 153, 156, 621,…
- Có TK 111 (Tiền mặt)
Cách Thức Viết Giấy Thanh Toán Tiền Tạm Ứng Cho Người Lao Động
Các khoản tạm ứng cho người lao động được ghi vào giấy thanh toán tiền tạm ứng. Căn cứ vào giấy này, kế toán sẽ ghi vào sổ kế toán của công ty. Vậy bạn đã biết cách viết giấy tạm ứng chưa?
- Mục 1: Ghi số tiền tạm ứng: Gồm hai nội dung: số tiền tạm ứng của các lần trước chưa thanh toán và số tiền tạm ứng của lần này.
- Số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa thanh toán sẽ căn cứ vào số dư tạm ứng tính đến ngày lập phiếu toán trên sổ kế toán để ghi.
- Số tiền tạm ứng của kỳ này sẽ căn cứ vào các phiếu chi tạm ứng để ghi, mỗi phiếu chi ghi một dòng.
- Mục 2: Ghi số tiền đã chi: Kế toán căn cứ vào chứng từ chi tiêu của người nhận tạm ứng để ghi vào mục này, mỗi khoản chi tiêu ghi một dòng.
- Mục 3: Ghi chênh lệch: Là khoản chênh lệch giữa mục 1 và mục 2.
- Nếu số tiền tạm ứng chi không hết, điền vào dòng 1 của mục 3.
- Nếu chi quá số tiền tạm ứng, điền vào dòng 2 của mục 3.
Sau khi viết xong giấy thanh toán tiền tạm ứng, kế toán cần chuyển cho kế toán trưởng duyệt, sau đó chuyển lên giám đốc công ty duyệt. Giấy thanh toán tiền tạm ứng cùng với các chứng từ gốc sẽ được sử dụng làm căn cứ để ghi vào sổ kế toán của công ty.
Đối với công ty và người tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng rất quan trọng trong quá trình tạm ứng. Nếu có sai sót trong các bước này, các căn cứ về sau sẽ bị sai lệch. Chính vì vậy, vai trò của kế toán trong việc này rất quan trọng, đòi hỏi sự nắm vững quy trình, phương pháp viết và tính cẩn trọng cao.
Hy vọng với những thông tin mà Sen Tây Hồ cung cấp trong bài viết này, bạn đã hiểu rõ tạm ứng tiếng Anh là gì và những điều cần biết về vấn đề này.
