Tội gây rối trật tự công cộng là hành vi cố ý xâm phạm sự ổn định, kỷ luật tại các địa điểm công cộng, đe dọa trật tự xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Hành vi này thể hiện sự coi thường các quy tắc ứng xử văn minh, lành mạnh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động bình thường của cộng đồng.
Mục Lục
Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng Là Gì?
Điều 318 Bộ luật Hình sự quy định chi tiết về tội gây rối trật tự công cộng, bao gồm các hành vi vi phạm và mức xử phạt tương ứng.
Các Yếu Tố Cấu Thành Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng
Để cấu thành tội gây rối trật tự công cộng, cần xem xét đầy đủ 4 yếu tố sau:
1. Mặt Khách Quan:
-
Hành vi gây rối trật tự công cộng: Thể hiện qua lời nói, hành động thô tục, xúc phạm người khác; hành vi dùng vũ lực phá hoại tài sản công cộng hoặc tài sản của người khác tại những nơi công cộng như chợ, trường học, bệnh viện, công viên, nhà ga, bến xe…
-
Hậu quả nghiêm trọng: Hành vi gây rối phải dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, hoặc người vi phạm đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích.
Hậu quả nghiêm trọng bao gồm:
- Cản trở, gây ách tắc giao thông dưới 2 giờ.
- Cản trở hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Thiệt hại về tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên.
- Gây thương tích hoặc chết người.
Ngoài ra, hậu quả phi vật chất như ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, ngoại giao, đến trật tự, an toàn xã hội cũng được xem xét tùy theo từng trường hợp cụ thể.
2. Khách Thể:
Hành vi gây rối xâm phạm đến trật tự, an toàn công cộng, đồng thời có thể xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác.
3. Mặt Chủ Quan:
Người phạm tội thực hiện hành vi gây rối với lỗi cố ý, tức là nhận thức rõ hành vi của mình gây ảnh hưởng đến trật tự công cộng nhưng vẫn thực hiện.
4. Chủ Thể:
Bất kỳ cá nhân nào có năng lực trách nhiệm hình sự đều có thể là chủ thể của tội gây rối trật tự công cộng. Điều này có nghĩa là người đó phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật và có khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình.
Hình Phạt Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng
Mức hình phạt cho tội gây rối trật tự công cộng được quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự, chia thành hai khung hình phạt:
- Khung 1: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Áp dụng cho các trường hợp gây rối thông thường, chưa gây ra hậu quả quá nghiêm trọng.
- Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Áp dụng cho các trường hợp phạm tội có tình tiết tăng nặng như:
- Có tổ chức.
- Sử dụng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách.
- Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng.
- Xúi giục người khác gây rối.
- Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng.
- Tái phạm nguy hiểm.
Xử Phạt Hành Chính Đối Với Hành Vi Gây Rối Trật Tự Công Cộng
Trong trường hợp hành vi gây rối trật tự công cộng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức phạt tiền có thể lên đến vài triệu đồng tùy thuộc vào mức độ vi phạm.
Ví Dụ Về Xử Lý Tình Huống Gây Rối Trật Tự Công Cộng Tại Địa Phương
Tình huống: Tối ngày 1/4/2022, tại xã Minh Tiến, hai đối tượng say rượu đánh nhau gây rối trật tự công cộng. Công an xã đến giải quyết, nhưng hai đối tượng này chống đối, chửi bới. Gia đình hai đối tượng kéo đến trụ sở công an xã la ó, cản trở công việc, đòi thả người.
Giải quyết:
- Đối với hai đối tượng say rượu: Xử phạt hành chính theo Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về hành vi “Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng” với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
- Đối với gia đình hai đối tượng: Xử phạt hành chính theo Điểm d Khoản 4 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về hành vi “Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức” với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Vì mức xử phạt vượt quá thẩm quyền của Trưởng công an xã (tối đa 2.500.000 đồng theo Luật xử lý vi phạm hành chính), Công an xã cần lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển lên Công an huyện (hoặc UBND huyện) để có thẩm quyền ra quyết định xử phạt.
Trong trường hợp hành vi của các đối tượng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội gây rối trật tự công cộng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì có thể xem xét trách nhiệm hình sự.
Kết Luận
Tội gây rối trật tự công cộng là một hành vi nguy hiểm cho xã hội, gây ảnh hưởng đến cuộc sống bình yên của người dân và hoạt động của các tổ chức, cơ quan nhà nước. Việc hiểu rõ các quy định của pháp luật về tội này là vô cùng quan trọng để mỗi người dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, góp phần xây dựng một xã hội văn minh, trật tự.
