Mục Lục
1. Tổng Quan Về Chỉ Số Y Tế và DALYs
Các chỉ số y tế (Health Indicators) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe cộng đồng. Chúng tổng hợp và khái quát các thông số sức khỏe của cá nhân, đồng thời liên kết với các đặc điểm của hệ thống y tế. Phân tích các chỉ số này giúp xác định vấn đề sức khỏe, so sánh tình hình giữa các cộng đồng, nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng, hỗ trợ thiết lập chính sách và đánh giá hiệu quả thực thi.
Hiện nay, có nhiều chỉ số được sử dụng để khái quát tình trạng sức khỏe cộng đồng như:
- Kỳ vọng sống
- Tỷ suất chết thô
- Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi, dưới 5 tuổi
- Tỷ lệ mắc bệnh cao huyết áp
- Tỷ lệ mắc bệnh béo phì
Các chỉ số này đã và đang được sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp y tế, ví dụ như một chương trình can thiệp có tác động nâng cao kỳ vọng sống hoặc giảm thiểu tỷ lệ chết mẹ, tỷ lệ chết trẻ em… Tuy nhiên, các chỉ số này đều là các chỉ số đơn lẻ, thể hiện một cách “thô sơ” tình trạng sức khỏe của cộng đồng và chỉ đưa ra thông tin về một mục tiêu của các chương trình can thiệp (kéo dài tuổi thọ hoặc phòng ngừa chết sớm).
Bên cạnh những chỉ tiêu đơn lẻ phản ánh tình trạng sức khỏe của cộng đồng, có một số chỉ tiêu tổng hợp khác (các chỉ tiêu nhiều thuộc tính) cũng đã được đưa ra và được sử dụng như là phương tiện hữu ích trong việc so sánh tình trạng sức khỏe chung giữa các cộng đồng khác nhau và hỗ trợ một cách đắc lực quá trình thiết lập ưu tiên, phân bổ nguồn lực y tế… Trong số các chỉ tiêu tổng hợp này, DALY (số năm sống được điều chỉnh theo mức độ tàn tật – Disability Adjusted Life Years) thể hiện được những ưu điểm và ngày càng được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
Khái niệm số năm sống được điều chỉnh theo mức độ bệnh tật (Disability Adjusted Life Years – DALYs) được nhiều người biết đến kể từ khi nó được giới thiệu trên một báo cáo của Ngân hàng Thế giới “The World Bank’s World Development report 1993: Investing in Health” và được áp dụng rộng rãi kể từ năm 1996.
DALYs là đơn vị đo lường gánh nặng bệnh tật trong cộng đồng, thể hiện sự mất đi những năm sống do tàn tật, bệnh tật (mất những năm sống khỏe) và do chết sớm. DALYs cho phép so sánh tất cả các dạng đầu ra về sức khỏe khác nhau.
Một DALY có nghĩa là mất đi một năm sống khỏe mạnh.
2. Các Giá Trị Cấu Thành Chỉ Số DALYs
Về bản chất, DALY là tổng số những năm sống bị mất đi do chết sớm (YLL – Year Life Lost) và số năm sống mất đi vì tàn tật hoặc thương tích (YLD – Year Lived with Disability): DALY = YLL + YLD. Các thành tố cấu thành DALY mà chúng ta cần xem xét bao gồm:
2.1. Những Năm Sống Bị Mất Đi Do Chết Sớm (YLL)
Khái niệm này được sử dụng để tính số năm sống mất đi do chết sớm. Để tính được YLL, chúng ta phải sử dụng kỳ vọng sống chuẩn. Kỳ vọng sống chuẩn thường được sử dụng là của người Nhật Bản (Nữ là 82,5 tuổi và nam là 82 tuổi).
Số năm sống mất đi vì chết sớm tính bằng hiệu số giữa kỳ vọng sống và tuổi lúc chết. Ví dụ, một trường hợp nam giới chết khi mới 20 tuổi nghĩa là anh ta mất 62 năm vì chết sớm.
Khi tính số năm mất đi vì chết sớm cho một cộng đồng, người ta dựa vào kỳ vọng sống trung bình cho từng nhóm tuổi và theo hai giới (thường chia làm 21 nhóm tuổi: dưới 1, 1-4, 5-9… 95 +) và áp dụng công thức sau:
1 YLL = (1 – e -0,03L) x số chết của từng khoảng
_____________________________________
0,03
Trong đó, L là kỳ vọng sống (được tính dựa trên phương pháp phân tích bảng sống – life table) và mức khấu hao theo tuổi là 3% theo quy định chung của cách tính gánh nặng bệnh tật toàn cầu (GBD).
Tuy nhiên, ở một số nước như Úc, người ta không tính khấu hao theo tuổi, do đó cách tính YLL đơn giản hơn (cũng tính theo giới và nhóm tuổi, nhóm bệnh). Hơn nữa, thường là số liệu của điều tra nhân khẩu học không phải là luôn sẵn có (thông tin sử dụng để phân tích để tính kỳ vọng sống theo phương pháp phân tích bảng sống). Công thức tính YLL là:
YLL Nam = (82 – a) I
YLL Nữ = (82,5 -a) I
I là số mới mắc hoặc chết trong một khoảng thời gian có thể tính chung cho cả cộng đồng với mọi nguyên nhân gây chết, hoặc có thể tính riêng cho từng nguyên nhân chết.
Ví dụ, theo dõi tình hình tử vong của một cộng đồng A gồm 10.000 người là nam giới, trong một năm có 60 người chết. Số người chết phân bố theo nguyên nhân và tuổi như sau:
- 40 người chết trước 1 tuổi vì viêm phổi.
- 10 người chết lúc 55 tuổi vì cao huyết áp.
- 10 người chết lúc 79 tuổi vì ung thư.
Nếu tính tuổi thọ trung bình của cộng đồng là 82 tuổi. Tỷ suất tử vong là 60/10.000. Số năm sống mất đi vì chết sớm ở cộng đồng này sẽ là:
- Vì viêm phổi: (82-1) x 40 = 3240 năm
- Vì cao huyết áp (82 – 55) x 10 = 270 năm
- Vì ung thư: (82 – 79) x 10 = 30 năm
Cộng 3.540 năm
Cũng tương tự, đối với cộng đồng B gồm 10000 nam giới, trong 1 năm có 60 người chết. Số người chết phân bố theo nguyên nhân và tuổi như sau:
- 10 người chết trước 1 tuổi vì viêm phổi.
- 10 người chết lúc 55 tuổi vì cao huyết áp.
- 40 người chết lúc 79 tuổi vì ung thư.
Nếu tính tuổi thọ trung bình của cộng đồng là 82 tuổi. Tỷ suất tử vong là 60/10.000. Số năm sống mất đi vì chết sớm của cộng đồng này sẽ là:
- Vì viêm phổi: (82 – 1) x 10 = 810 năm
- Vì cao huyết áp: (82 – 55) x 10 = 270 năm
- Vì ung thư: (82 – 79) x 40 = 120 năm
Cộng 1.200 năm
Như vậy, với cùng tỷ suất tử vong thô là 60/10.000, nhưng nếu tính YLL sẽ thấy cộng đồng A có gánh nặng bệnh tật lớn hơn hẳn cộng đồng B.
Hiện nay để dễ dàng phân tích gánh nặng bệnh tật từ tử vong theo nguyên nhân, người ta chỉ tính theo 3 nhóm nguyên nhân sau đây:
- Nhóm bệnh lây nhiễm, suy dinh dưỡng và các trường hợp chết liên quan tới chửa đẻ, chết chu sinh (gồm: tiêu chảy, lao, sốt rét, sốt xuất huyết, STD, giun sán, ARI, các tai biến sản khoa và chết mẹ).
- Nhóm các bệnh không lây nhiễm (gồm: các khối u, bệnh nội tiết, bệnh tim mạch, hen suyễn và VFQ mãn, bệnh tiêu hóa như loét dạ dày, tá tràng, xơ gan, bệnh thận)
- Nhóm tai nạn, chấn thương, ngộ độc do hóa chất (gồm: tai nạn giao thông, lao động, bỏng, ngứa, chết đuối, ngộ độc hóa chất, tự tử, vết thương do bạo lực, chiến tranh)
2.2. Số Năm Sống Mất Đi Vì Bệnh Tật Hoặc Thương Tích (YLD)
Số năm sống mất đi vì bệnh tật hoặc thương tích được tính theo công thức sau:
YLD = I x D x L
Trong đó:
- I là số trường hợp mới mắc trong một khoảng thời gian nhất định (Incidence).
- D (disability weight) là hệ số bệnh tật (mức độ nặng nhẹ của bệnh).
- L là thời gian mang bệnh trung bình.
Hệ số bệnh tật hay còn gọi là mức độ nặng nhẹ của bệnh liên quan đến những tình trạng bệnh tật khác nhau là yếu tố rất quan trọng để so sánh giữa các loại bệnh tật cũng như so sánh thời gian sống cùng bệnh tật với thời gian mất đi do chết sớm. Hệ số bệnh tật có giá trị chạy từ 0 (hoàn toàn khỏe mạnh) tới 1 (tử vong). Việc xác định hệ số bệnh tật là một trong những khâu khó khăn nhất và có gây nhiều bàn cãi nhất.
Hệ số D được xác định dựa trên các nguồn số liệu sẵn có trên thế giới như:
- Nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật ở Úc: Victorian Burden of disease study 1999
- Phân loại mức nặng nhẹ của bệnh tật theo Murray C JL và cộng sự, Quantifying the burden of disease: The technical basis for disability – adjusted life years, Bulletin of world health organization, 1994
- Nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật toàn cầu: Global burden of disease study 1996 a. Bảng tra sẵn hệ số D từ tài liệu Victorian Burden of disease study 1999).
Bảng tra hệ số D từ tài liệu Victorian Burden of disease study 1999:
| Các tình trạng bệnh | Bệnh | D |
|---|---|---|
| Rụng răng | 0,004 | |
| Thiếu máu do thiếu sắt mức độ nhẹ | 0,005 | |
| Viêm khớp mức độ 2 chưa có triệu chứng lâm sàng | 0,010 | |
| Thiếu máu mức độ vừa | 0,011 | |
| Hạn chế thị giác | 0,020 | |
| Mất sức nghe mức độ nhẹ | 0,020 | |
| U da không phải ung thư | 0,058 | |
| Tiểu đường do tuỵ | 0,070 | |
| Hen | 0,076 | |
| Thiểu năng mạch vành | 0,080 | |
| Viêm khớp độ 2 có triệu chứng | 0,140 | |
| VPQ mãn | 0,170 | |
| Bệnh mạch máu ngoại vi | 0,243 | |
| Ung thư nhẹ và vừa | 0,250 | |
| Ung thư nặng | 0,420 | |
| Viêm khớp độ 3 có triệu chứng | 0,420 | |
| Các thương tích do chấn thương tai nạn | Chấn thương | D = GB D |
| Thời gian mang bệnh | ||
| Tổn thương cột sống | 0,725 | |
| Suốt đời | ||
| Chấn thương sọ não | 0,350 | |
| Suốt đời | ||
| Bỏng trên 60% | 0,255 | |
| Suốt đời | ||
| Vỡ sọ | 0,350 | |
| Suốt đời | ||
| Gãy xương đùi | 0,272 | |
| Suốt đời | ||
| Tổn thương dây thần kinh | 0,064 | |
| Suốt đời |
b. Phân loại mức nặng nhẹ của bệnh tật theo Murray C JL và cộng sự, Quantifying the burden of disease: The technical basis for disability – adjusted life years, Bulletin of world health organization, 1994)
Hệ số mức độ mất khả năng do bệnh tật (D)
| Mô tả | Hệ số D |
|---|---|
| Mức 1: Hạn chế khả năng thực hiện một hoạt động thuộc một trong những lĩnh vực sau: học tập, hoạt động sáng tạo, sinh sản và nghề nghiệp | 0,096 |
| Mức 2: Hạn chế khả năng thực hiện hầu hết các hoạt động của một trong những lĩnh vực sau: học tập, hoạt động sáng tạo, sinh sản và nghề nghiệp | 0,220 |
| Mức 3: Hạn chế khả năng thực hiện các hoạt động của ít nhất 2 lĩnh vực sau: học tập và nghề nghiệp | 0,400 |
| Mức 4: Hạn chế khả năng thực hiện của hầu hết các hoạt động của các lĩnh vực sau: học tập và nghề nghiệp | 0,600 |
| Mức 5: Cần được giúp đỡ bằng phương tiện cho các hoạt động sống hàng ngày như nấu ăn, mua sắm hoặc làm việc nhà | 0,810 |
| Mức 6: Cần được giúp đỡ đối với các hoạt động sống hàng ngày như ăn uống, vệ sinh cá nhân hoặc sử dụng toa lét | 0,920 |
| Mức độ trầm trọng của bệnh (levels of seriousness) tính một cách tương đối dựa trên cách xử trí. | |
| Mức 1: không phải dùng thuốc hoặc nếu dùng thì chỉ ở mức tự mua thuốc về chữa hoặc dùng đông y. | |
| Mức 2: Cần đến thầy thuốc khám chữa bệnh ở tuyến xã hoặc thầy thuốc tư nhân trong xã. | |
| Mức 3: phải khám chữa bệnh tại bệnh viện (từ huyện trở lên). |
Bảng tra hệ số D và thời gian mang bệnh dựa trên ba mức trầm trọng của bệnh (Theo Murray CJL và cộng sự, theo Global Burden of diseases, 1996):
| Triệu chứng | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 |
|---|---|---|---|
| * Cao huyết áp | D 0,00 | D 0,05 | D 0,10 |
| L suốt đời | L suốt đời | L suốt đời | |
| * Bệnh tim | D 0,10 | D 0,20 | D 0,40 |
| L 1 tuần | L 8 tuần | L suốt đời | |
| * Ho | D 0,05 | D 0,10 | D 0,20 |
| L 1 tuần | L 2 tuần | L 3 tuần | |
| * Sốt | D 0,05 | D 0,10 | D 0,20 |
| L 1 tuần | L 2 tuần | L 3 tuần | |
| Triệu chứng | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 |
| * Hô hấp cấp | D 0,10 | D 0,20 | D 0,40 |
| L 1 tuần | L 2 tuần | L 3 tuần | |
| * Đau đầu | D 0,05 | D 0,10 | D 0,20 |
| L 1 tuần | L 2 tuần | L 3 tuần | |
| * Đau bụng không tiêu chảy | D 0,10 | D 0,2 | D 0,4 |
| L 1 tuần | L 2 tuần | L 3 tuần | |
| * Bệnh đường tiêu hóa | D 0,075 | D 0,15 | D 0,30 |
| L 1 tuần | L 2 tuần | L 3 tuần | |
| * Đau cơ /khớp | D 0,05 | D 0,10 | D 0,20 |
| L 1 tuần | L 2 tuần | L 3 tuần | |
| * Tai nạn, thương tích | D 0,10 | D 0,20 | D 0,40 |
| L 1 tuần | L 10 tuần | L 26 tuần | |
| * Bệnh khác | D 0,05 | D 0,10 | D 0,20 |
| L 1 tuần | L 2 tuần | L 4 tuần |
Ví dụ: YLD của một người bị mắc bệnh cao huyết áp mức độ 3 trong khoảng thời gian 18 tháng sẽ là 0,1 * 18/12= 0,15. Giả sử người này chỉ bị bệnh này trong thời gian nói trên thì số DALY của họ sẽ là 0,15 (YLL=0)
