Cựu Chiến Binh: Định Nghĩa, Quyền Lợi và Chính Sách Hỗ Trợ Tại Việt Nam

Cựu chiến binh là những người đã từng phục vụ trong lực lượng vũ trang, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, tham gia các nhiệm vụ quốc tế và xây dựng đất nước. Với truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn dành sự quan tâm đặc biệt và ban hành nhiều chính sách ưu đãi cho những người có công này. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về định nghĩa cựu chiến binh, các quyền lợi và chính sách hỗ trợ hiện hành.

1. Ai Được Công Nhận Là Cựu Chiến Binh?

Theo Điều 2 của Văn bản hợp nhất số 01/2017/VBHN-BNV, cựu chiến binh là công dân Việt Nam đã tham gia vào các đơn vị vũ trang, chiến đấu chống ngoại xâm, giải phóng dân tộc, thực hiện nghĩa vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, và đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên hoặc xuất ngũ. Cụ thể, các đối tượng được công nhận bao gồm:

  • Cán bộ, chiến sĩ thuộc các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 (ví dụ: Đội tự vệ đỏ, du kích Ba Tơ, Cứu quốc quân, Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân).

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế trước ngày 30/4/1975.

  • Đội viên đội công tác vũ trang trong vùng địch tạm chiếm ở miền Bắc trước ngày 20/7/1954.

  • Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích tập trung ở miền Bắc trước ngày 27/01/1973 đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu tại đơn vị tập trung.

  • Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích ở miền Nam trước ngày 30/4/1975 đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu theo sự quản lý, phân công của tổ chức cách mạng.

  • Công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm trước ngày 30/4/1975.

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội nhân dân Việt Nam đã tham gia chiến đấu, làm nhiệm vụ quốc tế, trực tiếp phục vụ chiến đấu trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

  • Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung sau ngày 30/4/1975.

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu, chuyển ngành.

Tuy nhiên, những đối tượng sau đây sẽ không được công nhận là cựu chiến binh:

  • Người đầu hàng địch, phản bội.
  • Người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân; công nhân viên quốc phòng bị kỷ luật buộc thôi việc.
  • Người bị kết án tù mà chưa được xóa án tích.

Để được xác nhận là cựu chiến binh, cá nhân cần có hồ sơ chứng minh quá trình công tác, chiến đấu trong quân đội. Hồ sơ này sẽ được cơ quan quân sự xã, phường, thị trấn nơi cựu chiến binh cư trú chủ trì, phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp xác nhận.

Việc kết nạp hội viên Hội Cựu chiến binh Việt Nam được thực hiện theo Điều lệ Hội Cựu chiến binh Việt Nam và hướng dẫn của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Việc có quyết định kết nạp và thẻ hội viên không ảnh hưởng đến việc xác nhận đối tượng cựu chiến binh theo quy định.

2. Các Chính Sách Ưu Đãi Dành Cho Cựu Chiến Binh

Cựu chiến binh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp để xây dựng nhà tình nghĩa, cơ sở dịch vụ chăm sóc, trung tâm điều trị và phục hồi sức khỏe, câu lạc bộ văn hóa, thể thao cho cựu chiến binh. Đồng thời, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và công dân được khuyến khích hỗ trợ cựu chiến binh tham quan du lịch, nghỉ ngơi, điều dưỡng.

Căn cứ theo Điều 5 Văn bản hợp nhất số 01/2017/VBHN-BNV, cựu chiến binh có các quyền lợi sau:

  • Chế độ ưu đãi như người có công: Cựu chiến binh là đối tượng người có công với cách mạng và được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công (ví dụ: thẻ bảo hiểm y tế, chế độ tử tuất, mai táng phí).

  • Ưu tiên tạo việc làm và giao đất: Cựu chiến binh được ưu tiên tạo việc làm, giao đất, giao rừng, giao mặt nước để sản xuất, kinh doanh và tham gia các dự án phát triển kinh tế – xã hội.

  • Hỗ trợ thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp: Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho cựu chiến binh thành lập các hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp để nhận đất, rừng, mặt nước, tham gia các dự án phát triển kinh tế – xã hội theo quy định của pháp luật.

  • Ưu tiên học nghề và tuyển dụng: Cựu chiến binh trong độ tuổi lao động được ưu tiên học nghề, tạo việc làm, tuyển dụng vào làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp với sức khỏe và chuyên môn đào tạo, xuất khẩu lao động.

  • Hỗ trợ đối với cựu chiến binh nghèo: Cựu chiến binh thuộc diện nghèo được ưu tiên cấp thẻ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế, vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm xóa đói, giảm nghèo.

  • Chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí: Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước hoặc tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 được hưởng chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí theo quy định của pháp luật.

  • Hỗ trợ cựu chiến binh cô đơn: Cựu chiến binh cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập khi hết tuổi lao động được ưu tiên tiếp nhận vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm nuôi dưỡng của xã hội và được trợ giúp pháp lý.

  • Hỗ trợ tổ chức tang lễ: Khi cựu chiến binh qua đời, chính quyền, cơ quan, đơn vị, đoàn thể địa phương phối hợp với Hội Cựu chiến binh và gia đình tổ chức tang lễ.

  • Đào tạo và bồi dưỡng: Cựu chiến binh trong các cơ quan làm công tác Hội Cựu chiến binh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Hội.

Ngoài ra, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 03/2020/TT-LĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo Nghị định số 157/2016/NĐ-CP về chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí và trợ cấp khi thôi làm công tác Hội.

Cụ thể, chế độ BHYT đối với cựu chiến binh thực hiện theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP. Cựu chiến binh thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng BHYT bao gồm:

  • Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước.

  • Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975, bao gồm quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30/4/1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.

Kết luận

Chính sách và quyền lợi dành cho cựu chiến binh là sự ghi nhận và tri ân sâu sắc của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với những đóng góp to lớn của họ trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước. Việc thực hiện đầy đủ và hiệu quả các chính sách này không chỉ góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cựu chiến binh mà còn thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ.