Trong thuật Bảo Tài, bí quyết giữ gìn và phát triển tài sản, việc am hiểu cách tính toán cát hung vận mệnh cá nhân đóng vai trò then chốt. Hiểu rõ bản mệnh, tương quan sinh khắc với Âm Dương Ngũ Hành giúp bạn chủ động lựa chọn thời điểm tốt, tránh điều xấu, từ đó gia tăng tài lộc và may mắn.
Khái niệm “mệnh” (số trời định) và “vận” (khả năng thay đổi) cần được phân biệt rõ ràng. Mệnh là yếu tố cố định khi sinh ra, còn vận có thể điều chỉnh từ hung thành cát, hoặc ngược lại. Bài viết này sẽ đi sâu vào cách diễn giải mệnh vận, sử dụng một ví dụ cụ thể để bạn đọc dễ dàng áp dụng cho bản thân.
Ví dụ xuyên suốt: Nam, sinh năm Canh Ngọ, tháng 7, ngày 23 âm lịch, giờ Thìn. Các tuổi khác có thể áp dụng tương tự.
Mục Lục
1. Số Mệnh
Để xác định số mệnh, cần biết rõ năm sinh (từ Giáp Tý đến Quý Hợi), tính Âm Dương (năm Dương tuế hay Âm tuế), Ngũ Hành (nạp âm), cung mệnh (Bát Quái) và cung Phi (Trạch cung). Những thông tin này thuộc về “số”, được ghi đầy đủ trong Lục Thập Hoa Giáp và Cung Phi.
Ví dụ: Nam sinh năm Canh Ngọ là Dương nam (sinh năm Dương tuế: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm), hành Thổ (Lộ Bàng Thổ), cung mệnh là Ly (quẻ Ly), cung Phi là Khảm. Nữ sinh năm Canh Ngọ thuộc Dương nữ, cung Phi là Cấn.
2. Tính Theo Bát Quái
Tính Bát Quái bắt đầu từ cung mệnh. Tuổi Canh Ngọ thuộc mệnh Ly (Hỏa), nạp âm Lộ Bàng Thổ. Hợp với hướng chính Nam (Đông trạch), nên hợp với các hướng và cung mệnh: Khảm, Chấn, Tốn.
Để hiểu rõ mệnh vận, cần xem xét kỹ 8 cung “Bát Quái vạn vật” được lược thuật từ môn Mai Hoa dịch số, liên quan đến 8 tuổi theo cung mệnh. Từ đó, dự đoán sự tương thích và may mắn trong việc cầu danh, cầu tài.
2.1. Cung Ly
-
Hành: Hỏa
-
Ý nghĩa: Lửa, mặt trời, tia chớp, cái bóng, cây khô, ấn tín.
-
Dịch lý: Sự sáng suốt, trí tuệ, văn minh, hào nhoáng.
-
Địa lý: Hợp hướng chính Nam, nơi đất cao và khô, hoặc hướng lò bếp.
-
Người: Thiếu nữ (vai thứ), người bụng to, người có tật ở mắt, người có chức vị cao.
-
Tính tình: Thông minh, tài giỏi, nhưng hay nóng nảy, thích giao du với người nghệ sĩ, giỏi thư từ.
-
Thời gian: Hợp tháng 5 và các năm, tháng, ngày, giờ Tỵ, Ngọ (thuộc Hỏa). Hỏa vượng vào mùa Hạ, suy vào mùa Đông.
-
Nhà cửa: Nhà hướng chính Nam (Ly) được cung Phục Vị, nơi sáng sủa, mặt trời chiếu nóng. Hướng chính Đông (Chấn) được cung Sinh Khí, hướng chính Bắc (Khảm) được cung Phúc Đức, hướng Đông Nam (Tốn) được cung Thiên Y. Các hướng còn lại đều xấu.
-
Hôn nhân, gia đạo: Nên cưới gái thứ, tránh trưởng nữ. Gái Ly (thứ nữ) lấy chồng các cung Khảm, Chấn, Tốn rất tốt. Hỏi cưới tốt vào mùa Hạ, bất lợi vào mùa Đông. Hôn nhân của người mệnh Ly thường tiền hung hậu kiết.
-
Ăn uống: Nên ăn món nấu, chiên, nướng trên bếp, tránh đồ nguội lạnh.
-
Sinh sản: Dễ sinh con thứ (con so thường gặp khó), nhất là con gái. Sinh mùa Đông sẽ hao tổn. Khi sinh nên đi về hướng Nam trước.
-
Cầu tài lộc: Đắc danh đắc lợi về hướng Nam, nghề nghiệp chuyên văn hơn võ, thích hợp nơi làm việc mang tính Hỏa. Tránh cầu tài lộc vào mùa Đông.
-
Giao tế gặp gỡ: Tiếp xúc với giới văn nghệ sĩ có lợi. Mùa Đông Hỏa suy không tốt; mùa Hạ, mùa Thu sẽ được như ý.
-
Xuất hành: Mỗi ngày đi theo hướng Nam trước, mùa Đông không nên khởi sự việc mới. Tránh đi trên sông biển.
-
Bệnh tật: Mắt và tim, mùa Hạ hay trúng nắng, bệnh truyền nhiễm từ đường ruột.
-
Quan sự: Ít tranh cãi, ứng xử tốt sẽ có lợi.
-
Mộ phần cha mẹ: Chôn hướng Nam nơi trống trải ít cây cối. An táng vào mùa Hạ cầu danh cầu lợi sẽ thành, mùa Đông không tốt.
-
Số thích hợp: 2 – 7 – 9
-
Ngũ sắc: Hợp màu đỏ tía (đỏ + xanh) và hồng.
2.2. Cung Càn
-
Hành: Kim
-
Ý nghĩa: Băng tuyết, nước đá, vàng.
-
Dịch lý: Thiên, mang đức cứng rắn, ý sáng suốt, tâm đức sáng ngời.
-
Địa lý: Hợp hướng Tây Bắc, nơi đất cao ráo, cảnh đẹp.
-
Người: Địa vị cao sang, cha, chú, chồng, đại nhân, phú gia, phú quý, người già.
-
Tính tình: Quả quyết, hay manh động, cứng đầu.
-
Thời gian: Thích hợp mùa Thu, năm tháng ngày giờ Thân – Dậu (thuộc Kim), chủ vào Thân. Kim vượng vào mùa Thu suy ở mùa Hạ.
-
Nhà cửa: Nên xây nhà cao cửa rộng về hướng Tây Bắc (Càn) được cung Phục Vị, hướng chính Tây (Đoài) cung Sinh Khí, hướng Đông Bắc (Cấn) cung Thiên Y, hướng Tây Nam (Khôn) cung Phúc Đức.
-
Hôn nhân, gia đạo: Cung Càn chủ về tuổi Thân, lấy người có tên tuổi vào mùa Thu sẽ thành, mùa Hạ, Đông bất lợi. Đề phòng tai ương, bất hòa vào Hạ, Đông, mùa Xuân có tin vui.
-
Ăn uống: Hợp thịt ngựa, cá nhiều xương, gan, phổi, thịt xông khói, đầu gia súc, chất cay, trái cây.
-
Sinh sản: Dễ sinh quý tử vào mùa Thu, sinh mùa Hạ sẽ hao tài. Sắp sinh nên đi về hướng Tây Bắc trước.
-
Cầu tài lộc: Bàn công việc, chỗ ngồi làm việc nhìn về hướng Tây Bắc sẽ thăng tiến. Đã có chức vị không nên thêm mưu sự. Mùa Thu tốt, mùa Hạ không thành, mùa Đông được việc nhưng không hài lòng.
-
Giao tế, gặp gỡ: Mua bán kim khí, vàng bạc sẽ thành công, nhưng không nên vào mùa Hạ. Có lợi khi gặp người lớn tuổi hơn.
-
Xuất hành: Nên đi vào chốn tỉnh thành hướng Tây Bắc vì tài lộc ở đây. Không nên đi vào mùa Hạ.
-
Bệnh tật: Tật ở đầu, mặt, phổi, gân cốt.
-
Quan sự: Có quý nhân phù trợ trong kiện thưa. Mùa Thu đắc thắng, mùa Hạ thua kiện.
-
Mộ phần cha mẹ: An táng hướng Tây Bắc chỗ Càn sơn, cao ráo. Mất vào mùa Thu sẽ đại phú đại quý, vào mùa Hạ lại xấu, tán gia bại sản.
-
Số thích hợp: 4 – 9 – 6
-
Ngũ sắc: Hợp màu đỏ thắm (đỏ + đen).
2.3. Cung Đoài
-
Hành: Kim
-
Ý nghĩa: Ao đầm, mưa dầm, trăng non, tinh tú, giấy bút, nhạc khí.
-
Dịch lý: Trạch (đầm, ao cạn), miệng lưỡi.
-
Địa lý: Hợp hướng chính Tây, chỗ ao đầm, nơi tiếp giáp với nước, ao sụp lở, giếng bỏ hoang, núi lở, gò đất sụp, nơi nước mặn không nhiều cây cối.
-
Người: Thiếu nữ (gái út), thiếp (vợ bé), người phục dịch, kỹ nữ, thầy bói.
-
Tính tình: Vui vẻ nhưng hay gặp tiếng thị phi, do miệng nói không suy nghĩ, thích lý luận tranh cãi, thích ăn uống. Sống có hậu.
-
Thời gian: Thích hợp mùa Thu tháng 8 âm lịch, năm tháng ngày giờ Thân, Dậu. Kim vượng vào mùa Thu suy ở mùa Hạ.
-
Nhà cửa: Ở về hướng chính Tây (Đoài) được cung Phục Vị, gần ao hồ, hướng Tây Bắc (Kiền) được Sinh Khí, hướng Đông Bắc (Cấn) cung Phúc Đức, hướng Tây Nam (Khôn) cung Thiên Y.
-
Hôn nhân, gia đạo: Thường bất thành nhưng mùa Thu sẽ tốt, có tin hỉ sự, cưới hỏi thành công, nhất là cưới vợ; không nên tiến hành vào mùa Hạ. Đề phòng bất hòa, khẩu thiệt những tháng Kim suy.
-
Ăn uống: Thích thịt dê, vật nuôi trong ao hồ (cá, vịt, tôm, cua), vật cay.
-
Sinh sản: Bất lợi vào mùa Hạ, phòng hư sẩy thai, sinh khó, mùa Thu tốt, khi sinh đi về hướng chính Tây.
-
Cầu tài lộc: Nam thành công hơn nữ, nhưng sẽ tổn tài hao sức. Nhận việc tại hướng Tây, nghề thích hợp có kim loại, hướng dẫn viên, dù gian khổ nhưng đưa đến thành công, trong mưu sự có hao tổn. Mùa Thu có tin vui, mùa Hạ không vừa ý.
-
Giao tế, gặp gỡ: Bất lợi, đề phòng khẩu thiệt, mang tiếng thị phi trong giao tiếp. Tốt mùa Thu xấu mùa Hạ. Nơi hướng Tây có quý nhân mang tài lộc đến.
-
Xuất hành: Không nên đi xa, nên đi gần và mỗi ngày đi về hướng Tây trước, vào mùa Thu sẽ có tài lộc.
-
Bệnh tật: Tật yết hầu, trái khí sinh suyễn, ăn uống thất thường vì miệng lưỡi không vị giác.
-
Quan sự: Có tranh cãi, thưa kiện nên thường hao tài, đề phòng dẫn đến công quyền. Mùa Thu gặp người thuộc Đoài công việc sẽ đắc thắng.
-
Mộ phần cha mẹ: Nên an táng hướng Tây, gần đầm lầy ao hồ, nếu chỗ hoang vắng. Vào mùa Hạ an táng sẽ xấu.
-
Số thích hợp: 4 – 9 – 7
-
Ngũ sắc: Hợp màu trắng.
2.4. Cung Chấn
-
Hành: Mộc
-
Ý nghĩa: Sấm sét, thảo mộc.
-
Dịch lý: Lôi, dũng mãnh, khí phách, thành công.
-
Địa lý: Hợp hướng chính Đông, nơi chợ búa, đường cái, cây cối tươi tốt.
-
Người: Trưởng nam, tướng to lớn, hiếu động.
-
Tính tình: Hay giận dỗi, thường hoang mang kinh sợ, nhưng nóng nảy, manh động, năng nổ.
-
Thời gian: Hợp mùa Xuân tháng 3, hợp năm tháng ngày giờ Dần, Mão (thuộc Mộc), chủ vào Dần. Mộc vượng mùa Xuân suy ở mùa Thu.
-
Nhà cửa: Nhà hướng chính Đông (Chấn) được cung Phục Vị, gần nơi có nhiều cây cối (rừng, công viên), nên có gác gỗ. Hướng chính Nam (Ly) cung Sinh Khí, hướng Đông Nam (Tốn) cung Phúc Đức, hướng chính Bắc (Khảm) cung Thiên Y.
-
Hôn nhân, gia đạo: Vợ chồng có thanh danh theo các cung mệnh hợp: Khảm, Chấn, Tốn, Ly, nhưng thường lo sợ viển vông. Cưới gả cho trưởng nam được lợi. Mùa Thu không nên cưới hỏi.
-
Ăn uống: Thích ăn móng động vật, thịt rừng, các loài sống trên cây, ăn tái, trái cây vị chua.
-
Sinh sản: Thường sẩy thai vì tâm hay hoang mang lo sợ, sinh con so thường sinh nam. Mùa Xuân tốt, mùa Thu không nên sinh đẻ, có sinh đi về hướng Đông.
-
Cầu tài lộc: Hướng về Đông nơi có cây nhiều, không nên đến nơi náo động. Nghề nghiệp thích hợp với nguyên liệu thuộc Mộc (mây, tre, lá, đồ gỗ). Trong mưu sự phải nhanh nhẹn, mùa Thu không sở nguyện.
-
Giao tế, gặp gỡ: Gặp vào mùa Thu thường thất bại, vào mùa Xuân sẽ thành công, nên bàn công việc về vật dụng làm bằng gỗ, mỹ nghệ bằng tre, trúc.
-
Xuất hành: Có lợi khi đi hướng Đông, nơi có nhiều cây cối, mùa Thu bất lợi về tiền bạc còn gặp hình thương.
-
Bệnh tật: Tật chân, gan, tâm bất an.
-
Quan sự: Kiện thưa thuộc về kẻ mạnh, biết sửa đổi, hướng thiện sẽ gặp may mắn.
-
Mộ phần cha mẹ: An táng tại hướng Đông nơi có nhiều cây xanh. Táng vào mùa Thu không có lợi.
-
Số thích hợp: 3 – 8 – 3
-
Ngũ sắc: Hợp màu xanh, lục, biếc.
2.5. Cung Tốn
-
Hành: Mộc
-
Ý nghĩa: Gió, cái quạt, tươi tốt, thuận chiều.
-
Dịch lý: Phong, tươi tốt, chịu phục tùng.
-
Địa lý: Hợp hướng Đông Nam, nơi cỏ cây tươi tốt, như vườn rau, vườn cây trái.
-
Người: Trưởng nữ, tu sĩ, quả phụ.
-
Tính tình: Nhu hòa nhưng bất định kiến (không ý kiến), vui vẻ xởi lởi hay khuyên dạy người khác.
-
Thời gian: Cuối Xuân đầu Hạ tháng 3, năm tháng ngày giờ Dần, Mão (thuộc Mộc), chủ vào Mão. Mộc vượng mùa Xuân suy ở mùa Thu.
-
Nhà cửa: Nhà hướng Đông Nam (Tốn) được cung Phục Vị, gần chùa, đình, miếu, nhà nên có gác gỗ vườn hoa, hoặc nơi rừng cây xanh càng tốt. Hướng chính Bắc (Khảm) cung Sinh Khí, hướng chính Đông (Chấn) cung Phúc Đức, hướng chính Nam (Ly) cung Thiên Y.
-
Hôn nhân, gia đạo: Cưới trưởng nữ được lợi, công danh tấn phát. Mùa Thu không nên cưới, mùa Xuân nhiều tài lộc. Vợ chồng đồng tâm hiệp lực trong kinh doanh có gia đình yên ổn, hạnh phúc.
-
Ăn uống: Hợp thịt gà, vịt, thức ăn trên bộ, thủy sản (cá đồng), rau, quả và vị chua.
-
Sinh sản: Dễ sinh, con so thường là nữ. Mùa Thu tốt khi có thai, có sinh đi về hướng Đông Nam.
-
Cầu tài lộc: Cầu danh đắc danh, nghề nghiệp thích hợp là những nghề gián tiếp, có học lực và tâm đức tốt, như thuế quan, điều tra viên, thẩm phán, ngồi nơi làm việc nhìn về hướng Đông Nam. Mưu sự dễ thành công nhưng phải chịu phục tùng, không thể thành công khi làm người chỉ đạo, chỉ huy. Mùa Thu nhiều ý đồ nhưng không sở ý.
-
Giao tế, gặp gỡ: Gặp người từ chốn rừng xanh hay từ Lâm, Nông trường sẽ có lợi, hoặc giới văn nghệ sĩ, tu sĩ cũng có nhiều lợi ích.
-
Xuất hành: Đi theo hướng Đông Nam có lợi vì thu nhiều hơn chi. Tránh đi vào mùa Thu sẽ bất lợi về tài lộc.
-
Bệnh tật: Tật bắp vế, cánh tay, phong, đường tiêu hóa, tiểu tiện.
-
Quan sự: Mọi sự hòa nhã sẽ gặp điều may mắn.
-
Mộ phần cha mẹ: An táng tại hướng Đông Nam, nơi có nhiều cây cối. Táng vào mùa Thu gặp bất lợi.
-
Số thích hợp: 3 – 8 – 4
-
Ngũ sắc: Hợp màu xanh lục, biếc, sáng trắng.
2.6. Cung Khảm
-
Hành: Thủy
-
Ý nghĩa: Mưa, mặt trăng, tuyết rơi, sương mù, rượu.
-
Dịch lý: Hay lý sự, mưu gian, hoạn nạn.
-
Địa lý: Hợp nơi chính Bắc, sông hồ, khe rạch, suối, giếng nước, nơi đất ẩm thấp, sình lầy.
-
Người: Thứ nam (giữa), người giang hồ, người sống trên ghe thuyền, trộm đạo.
-
Tính tình: Bề ngoài mềm mỏng nhưng trong lòng đầy kế gian, thường mượn gió bẻ măng, lòng đầy ích kỷ và nham hiểm.
-
Thời gian: Thuộc mùa Đông tháng 11, hợp năm tháng ngày giờ Hợi, Tý. Ngày tháng 1 và 6. Thủy vượng mùa Đông suy các tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
-
Nhà cửa: Nhà hướng chính Bắc (Khảm) được cung Phục Vị, gần nơi có nước, nhà sàn, thủy tạ hay gần sông biển, nơi ẩm thấp sẽ tốt. Hướng Đông Nam (Tốn) cung Sinh Khí, hướng chính Nam (Ly) cung Phúc Đức, hướng chính Đông (Chấn) cung Thiên Y.
-
Hôn nhân, gia đạo: Thứ nam có tài lộc khi lấy vợ hay gái Khảm lấy được thứ nam. Nam nên ở rể, ở riêng về hướng Bắc. Hôn sự có làm lễ thú phạt mới bền vững. Không nên cưới hỏi, đề phòng trộm cướp, gặp ám muội làm gia đạo xào xáo bất hòa vào những tháng Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi).
-
Ăn uống: Heo, cá, hải sản, thức ăn lạnh nguội, thức ăn có máu, trái cây có hột, vật sống dưới nước, nhiều xương.
-
Sinh sản: Thường nguy hiểm khi sinh đẻ, có thai con dạ tốt, nhất là sinh được thứ nam, những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi không có lợi thêm tổn thọ, tổn tài. Khi sinh đi theo hướng Bắc.
-
Cầu tài lộc: Có tai hãm, bất lợi. Nên cầu về nơi thuộc sông nước. Nuôi thủy, hải sản đắc địa, sản xuất nước giải khát. Đề phòng nữ tiểu nhân phá phách, mất trộm, tai tiếng. Không nên mưu sự vào 2 mùa Thu – Đông.
-
Giao tế, gặp gỡ: Nên gặp nhau nơi miền sông nước, biển hồ, bàn việc thuộc cá, muối, nước uống sẽ thành.
-
Xuất hành: Không nên đi xa, đi bằng thuyền bè trên đường sông sẽ hợp hơn đường bộ.
-
Bệnh tật: Tai, tim, thận, dạ dày, cảm gió, lạnh bụng, máu huyết.
-
Quan sự: Có tiểu nhân quấy rối khó thắng kiện, gặp nguy nan, khốn đốn.
-
Mộ phần cha mẹ: Huyệt nằm hướng Bắc tốt. An táng những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi sẽ ảnh hưởng đến đường tài lộc.
-
Số thích hợp: 1 – 6 – 1
-
Ngũ sắc: Hợp màu đen.
2.7. Cung Cấn
-
Hành: Thổ
-
Ý nghĩa: Mây mù, khí bốc lên từ núi, đá.
-
Dịch lý: Sơn (núi đá), trì trệ, nhưng có tâm đức, nơi yên tĩnh.
-
Địa lý: Hợp hướng Đông Bắc, gần vách núi, gò đống, nơi chôn cất (nghĩa trang).
-
Người: Thứ nam (út), người nhàn rỗi, người ở núi.
-
Tính tình: Tiến thối không nhất quán, tâm tính tráo trở, thích nơi vắng vẻ, tĩnh mịch.
-
Thời gian: Thuộc tháng Đông Xuân (tháng Chạp), năm tháng ngày giờ Sửu, Mùi (thuộc Thổ), ngày thích hợp 7, 5, 10 âm lịch. Thổ vượng những tháng Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), suy vào mùa Xuân.
-
Nhà cửa: Nhà thuộc hướng Đông Bắc (Cấn) được cung Phục Vị, gần núi đá, gần đường lộ. Hướng Tây Nam (Khôn) cung Sinh Khí, hướng chính Tây (Đoài) cung Phúc Đức, hướng Tây Bắc (Kiền) cung Thiên Y.
-
Hôn nhân, gia đạo: Khó thành tựu khi còn trẻ, nên lấy nhau khi quá 30 mới bền vững. Lấy thứ nam, người ở xa nơi chôn nhau cắt rốn sẽ tốt duyên. Mùa Xuân không nên cưới hỏi, trong gia đạo thường lo lắng, bất hòa, gây trở ngại công việc.
-
Ăn uống: Sống từ đất, thịt thú ngoài gia cầm, măng tre ở đồng, món ăn đồng quê.
-
Sinh sản: Sinh khó có ách nạn nguy hiểm. Không nên sinh vào mùa Xuân, khi sinh đi hướng Đông Bắc sẽ có lợi.
-
Cầu tài lộc: Trắc trở, ít thành công, nên đi về hướng Đông Bắc, chốn núi rừng, thích hợp nghề rừng (kiểm lâm), thợ săn thú, điêu khắc đá. Mưu sự không đúng sở cầu, tiến lui phân vân.
-
Giao tế, gặp gỡ: Bàn về đất đai, mùa Xuân thường bất thành, nhiều trở ngại khi giao tiếp.
-
Xuất hành: Không nên đi xa bằng đường bộ, có trở ngại, thích hợp hướng Đông Bắc.
-
Bệnh tật: Tật tay, ngón tay, tỳ vị.
-
Quan sự: Quý nhân giúp cũng không thành, thưa kiện kéo dài hao tài tốn của, đừng nên dính líu.
-
Mộ phần cha mẹ: Huyệt tại hướng Đông Bắc, an táng vào mùa Xuân không có lợi. Mộ nên gần đường lộ.
-
Số thích hợp: 5 – 10 – 8
-
Ngũ sắc: Hợp màu vàng.
2.8. Cung Khôn
-
Hành: Thổ
-
Ý nghĩa: Mây u ám, khí mù, nhà kho, chợ búa.
-
Dịch lý: Địa (đất), nhu nhường khiêm tốn, cưu mang.
-
Địa lý: Hợp hướng Tây Nam, nơi bình nguyên, có làng xã (thị trấn) đông dân.
-
Người: Mẹ vợ, bà lão, nông dân, người đồng hương, người bụng bự, nhân chứng.
-
Tính tình: Nhu mì, nhân hậu nhưng hẹp hòi, ích kỷ, nhu nhược trước mọi người.
-
Thời gian: Hợp tháng Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), năm tháng ngày giờ Thìn, Tuất. Ngày tháng hợp: 5 – 8 – 10. Vượng tháng Tứ Mộ, suy vào mùa Xuân.
-
Nhà cửa: Xây nhà trệt, nền đất, về hướng Tây Nam (Khôn) được cung Phục Vị, nơi yên tĩnh có khoảng trống rộng rãi chung quanh. Hướng Đông Bắc (Cấn) cung Sinh Khí, hướng Tây Bắc (Kiền) cung Phúc Đức, hướng chính Tây (Đoài) cung Thiên Y.
-
Hôn nhân, gia đạo: Vợ chồng đồng cung có lộc mang đến, âm thịnh nhưng hạnh phúc; hoặc cưới người góa vợ góa chồng. Mùa Xuân không có lợi trong cưới hỏi.
-
Ăn uống: Thịt trâu, bò, thú nuôi ở đất, thức ăn uống có vị ngọt, món đồng quê.
-
Sinh sản: Dễ sinh con. Mùa Xuân có tổn thất, bất lợi cho cha mẹ, có sinh đi về hướng Tây Nam.
-
Cầu tài lộc: Hướng Tây Nam có lợi về đất đai. Thích hợp nghề địa chính, xây dựng, thầy phong thủy. Mưu sự gì cũng thành công, nhất là mua bán đất đai, ruộng vườn; hãy giữ tính khiêm cung ít nói sẽ có lợi. Mùa Xuân thường không như ý.
-
Giao tế, gặp gỡ: Gặp vào mùa Xuân thường thất bại, vào những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi sẽ thành công, nhất là bàn về cây cối, đồ dùng bằng gỗ, vật mỹ nghệ bằng tre, trúc sống từ đất.
-
Xuất hành: Đi về hướng Tây Nam, đến vùng chưa đô thị hóa bằng đường bộ, mùa Xuân bất lợi về tiền bạc và thường xảy ra tai nạn.
-
Bệnh tật: Ở bụng và tỳ vị, kém ăn, ăn không tiêu.
-
Quan sự: Được cảm tình với người thừa hành công vụ và những người chung quanh, mọi việc sẽ hanh thông trở lại.
-
Mộ phần cha mẹ: Nên an táng nơi đất ruộng, bằng phẳng nhưng thấp. Táng vào mùa Xuân bất lợi.
-
Số thích hợp: 5 – 10 – 2
-
Ngũ sắc: Hợp màu vàng và đen.
3. Các Thuật Tính Theo Bát Quái Khác
Ngoài việc xem xét các cung mệnh, Bát Quái còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác:
- Nhà cửa: “Trạch Cung” tính tuổi xây nhà (Lục Hoang Ốc – Tứ Kim Lâu), tìm hướng tốt (Sinh Khí, Phục Vị, Phúc Đức, Thiên Y), hướng xấu (Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Họa Hại, Lục Sát).
- Hôn nhân: “Hiệp hôn định cuộc” tính tuổi trai lấy vợ, gái gả chồng, tuổi tương hợp, tương khắc (Bát san tuyệt mệnh, Bát san giao chiến, Lục thân tương hình).
- Sinh khắc cát hung: “Ngũ mệnh đặc quái” tính cung mệnh với cung ngày hiện hành.
Ví dụ: Tuổi Canh Ngọ (mệnh Ly), gặp ngày Đinh Sửu (cũng thuộc Ly), là Ly gặp Ly. Trong “Ngũ mệnh đặc quái” (hành Hỏa), dự báo: “Lửa gặp lửa sẽ bốc, nhưng không nhiều may mắn. Đề phòng tiểu nhân rình rập ám hại”.
4. Vì Sao Đồng Mệnh Không Phải Lúc Nào Cũng May Mắn?
Tại sao đồng mệnh đồng cung lại không nhiều may mắn, có tiểu nhân ám hại? Lúc đó hãy xem đến phần Ngũ Hành, để thấy vì sao “lưỡng Hỏa – Hỏa diệt” mà không thuộc vào cách “lưỡng Hỏa thành viên”.
Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các cách xem cát hung, từ đó ứng dụng vào cuộc sống để gia tăng tài lộc và vận may.
