Hướng Dẫn Định Khoản Tài Khoản 632 – Giá Vốn Hàng Bán Theo Thông Tư 200

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán là tài khoản quan trọng trong kế toán, dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, và giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) đã bán trong kỳ. Việc định khoản chính xác tài khoản này giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí và lợi nhuận, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả.

Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Tiết Tài Khoản 632

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách hạch toán một số nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến tài khoản giá vốn hàng bán 632, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

I. Đối với Doanh Nghiệp Kế Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

1. Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị, phụ tùng thay thế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156, 157,…

Ví dụ: Một công ty sản xuất giày xuất kho 500 đôi giày để bán, giá vốn là 200.000 VNĐ/đôi. Định khoản như sau:

Nợ TK 632: 100.000.000 VNĐ
Có TK 155: 100.000.000 VNĐ

2. Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:

  • Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang; hoặc
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

  • Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381),…

  • Phản ánh chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

Ví dụ: Công ty A bị mất trộm một lô hàng hóa trị giá 50.000.000 VNĐ, sau khi trừ đi phần bồi thường của thủ kho là 10.000.000 VNĐ, số còn lại được hạch toán vào giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: 40.000.000 VNĐ
Có TK 156: 40.000.000 VNĐ

3. Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

  • Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294).

  • Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

4. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư:

  • Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Có TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư.

  • Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu nếu không thỏa mãn điều kiện ghi tăng giá trị BĐS đầu tư, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần)
Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,…

  • Các chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐS đầu tư, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Có các TK 111, 112, 331, 334,…

  • Kế toán giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư (nếu có) do bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147 – Hao mòn BĐS đầu tư)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (nguyên giá).

  • Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…

Ví dụ: Công ty B bán một căn hộ đầu tư với nguyên giá 2.000.000.000 VNĐ, giá trị hao mòn lũy kế là 500.000.000 VNĐ, chi phí bán hàng là 20.000.000 VNĐ (đã bao gồm VAT). Định khoản như sau:

Nợ TK 2147: 500.000.000 VNĐ
Nợ TK 632: 1.520.000.000 VNĐ
Có TK 217: 2.000.000.000 VNĐ
Có TK 133: 2.000.000 VNĐ
Có TK 111: 20.000.000 VNĐ

Alt: Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên, thể hiện mối quan hệ giữa TK 632 và các tài khoản liên quan như TK 154, TK 155, TK 211, TK 911.

5. Phương pháp kế toán khoản chi phí trích trước để tạm tính giá vốn hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán đối với doanh nghiệp là chủ đầu tư:

  • Khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa bất động sản đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

  • Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đầy đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm thu tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các tài khoản liên quan.

  • Khi các khoản chi phí trích trước đã có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là đã thực tế phát sinh, kế toán ghi giảm khoản chi phí trích trước và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

  • Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và ghi giảm số dư khoản chi phí trích trước còn lại, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).

6. Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

7. Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ các TK 155, 156
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

8. Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:

Nợ các TK 111, 112, 331…
Có các TK 152, 153, 154, 155, 156 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ).

Ví dụ: Công ty C mua một lô hàng trị giá 100.000.000 VNĐ, sau đó nhận được chiết khấu thương mại 5%. Trong kỳ, công ty đã bán 80% lô hàng này. Định khoản như sau:

Nợ TK 111: 5.000.000 VNĐ
Có TK 156: 1.000.000 VNĐ (cho 20% hàng tồn kho)
Có TK 632: 4.000.000 VNĐ (cho 80% hàng đã bán)

9. Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

II. Đối Với Doanh Nghiệp Kế Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ

1. Đối với doanh nghiệp thương mại:

  • Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Có TK 611 – Mua hàng.

  • Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

2. Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ :

  • Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm.

  • Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

  • Giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành dịch vụ đã hoàn thành, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Giá thành sản phẩm.

  • Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ tài khoản 155 “Thành phẩm”, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

  • Cuối kỳ, xác định trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

  • Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Alt: Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mô tả quy trình kết chuyển giá vốn từ các tài khoản liên quan như TK 611, TK 155, TK 157, và TK 911.

Việc nắm vững các quy định về hạch toán tài khoản 632 là vô cùng quan trọng đối với kế toán doanh nghiệp. Hy vọng những hướng dẫn trên sẽ giúp bạn thực hiện công việc kế toán một cách chính xác và hiệu quả.