Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội Nhân dân Việt Nam, thay thế Nghị định 52/2002/NĐ-CP. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các quy định này, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về biểu tượng và trang phục của quân đội.
Mục Lục
I. Quy Định Chung
Nghị định 82/2016/NĐ-CP điều chỉnh các vấn đề liên quan đến quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam và trang phục của các đối tượng sau: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan – binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng.
Đối tượng áp dụng:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan – binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Giải thích từ ngữ:
- Quân hiệu: Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Cấp hiệu: Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự.
- Phù hiệu: Bao gồm nền phù hiệu, hình phù hiệu, cành tùng, biểu tượng quân chủng, binh chủng, biển tên, lô gô.
- Trang phục: Gồm trang phục dự lễ, trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ, trang phục công tác và áo ấm.
Quản lý và sử dụng:
Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục được cấp phát, sử dụng đồng bộ, chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể việc sử dụng, thu hồi đối với từng đối tượng.
Nghiêm cấm mọi hành vi sản xuất, làm giả, tàng trữ, mua bán, trao đổi, cho tặng và sử dụng trái phép. Vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
II. Quân Hiệu, Cấp Hiệu, Phù Hiệu
Điều 5. Quân hiệu
Quân hiệu có hình tròn, ở giữa là ngôi sao năm cánh màu vàng nổi trên nền đỏ tươi. Xung quanh có hai bông lúa màu vàng đặt trên nền đỏ tươi, phía dưới có hình nửa bánh xe răng lịch sử màu vàng, vành ngoài quân hiệu màu vàng.
Quân hiệu có 3 loại kích thước: 36 mm, 33 mm, 28 mm. Loại 36 mm và 28 mm dập liền với cành tùng kép màu vàng.
Điều 6. Cấp hiệu
-
Cấp hiệu sĩ quan, học viên sĩ quan:
-
Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.
-
Nền cấp hiệu: Màu vàng (riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây). Cấp tướng có in chìm hoa văn mặt trống đồng.
-
Đường viền: Lục quân, Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi; Phòng không – Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu tím than.
-
Gắn trên nền: Cúc cấp hiệu, gạch, sao màu vàng.
-
Cúc cấp hiệu: Hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa và ngôi sao năm cánh).
-
Cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang.
-
Số lượng sao:
- Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao
- Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao
- Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao
- Đại úy, Đại tá, Đại tướng: 04 sao
-
-
-
Cấp hiệu quân nhân chuyên nghiệp:
Tương tự cấp hiệu sĩ quan, nhưng có thêm 01 đường màu hồng rộng 5 mm ở chính giữa theo chiều dọc.
-
Cấp hiệu hạ sĩ quan – binh sĩ:
-
Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.
-
Nền cấp hiệu: Màu be (riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây).
-
Đường viền: Lục quân, Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi; Phòng không – Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu tím than.
-
Gắn trên nền: Cúc cấp hiệu, vạch ngang hoặc vạch hình chữ V màu đỏ.
-
Cúc cấp hiệu: Dập nổi hoa văn hình hai bông lúa và ngôi sao năm cánh.
-
Số lượng vạch:
- Binh nhì: 01 vạch hình chữ V
- Binh nhất: 02 vạch hình chữ V
- Hạ sĩ: 01 vạch ngang
- Trung sĩ: 02 vạch ngang
- Thượng sĩ: 03 vạch ngang
-
-
-
Cấp hiệu hạ sĩ quan – binh sĩ Hải quân (khi mặc áo kiểu có yếm):
-
Hình dáng: Hình chữ nhật.
-
Nền cấp hiệu: Màu tím than, có hình phù hiệu Hải quân.
-
Đường viền: Không có đường viền.
-
Gắn trên nền: Vạch ngang màu vàng.
-
Số lượng vạch:
- Binh nhì: 01 vạch ở đầu dưới cấp hiệu
- Binh nhất: 02 vạch cân đối ở hai đầu cấp hiệu
- Hạ sĩ: 01 vạch cân đối ở giữa cấp hiệu
- Trung sĩ: 02 vạch cân đối ở giữa cấp hiệu
- Thượng sĩ: 03 vạch cân đối ở giữa cấp hiệu
-
-
-
Cấp hiệu học viên đào tạo sĩ quan, hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật:
- Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.
- Nền cấp hiệu: Lục quân màu đỏ tươi; Phòng không – Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu tím than; Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây.
- Đường viền cấp hiệu: Màu vàng. Học viên đào tạo sĩ quan đường viền rộng 5 mm; học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật đường viền rộng 3 mm.
- Trên nền cấp hiệu gắn cúc cấp hiệu. Cúc cấp hiệu dập nổi hoa văn hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa.
Điều 7. Phù hiệu
-
Cành tùng: Màu vàng, có hai loại: cành tùng đơn của sĩ quan cấp tướng và cành tùng đơn của sĩ quan cấp tá, cấp úy.
-
Nền, hình phù hiệu:
- Nền phù hiệu: Hình bình hành. Lục quân màu đỏ tươi, Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây, Phòng không – Không quân màu xanh hòa bình, Hải quân màu tím than. Cấp tướng có viền màu vàng rộng 5 mm ở 03 cạnh.
- Hình phù hiệu: Màu vàng, biểu tượng cho từng binh chủng, quân chủng. Ví dụ:
- Bộ binh: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
- Tăng – Thiết giáp: Hình xe tăng nhìn ngang.
- Pháo binh: Hình hai nòng súng thần công đặt chéo.
- Hải quân: Hình mỏ neo.
-
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết kiểu mẫu, màu sắc biển tên, biểu tượng quân chủng, binh chủng, lô gô.
Điều 8. Phù hiệu kết hợp cấp hiệu
-
Nền phù hiệu: Hình bình hành; Lục quân màu đỏ tươi, Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây, Phòng không – Không quân màu xanh hòa bình, Hải quân màu tím than. Nền phù hiệu của cấp tướng có viền màu vàng rộng 5 mm ở 03 cạnh.
-
Trên nền phù hiệu:
- Cấp tướng: Gắn hình phù hiệu, sao màu vàng (riêng cấp tướng binh chủng hợp thành không gắn hình phù hiệu). Số lượng sao tương ứng với cấp bậc.
- Sĩ quan, học viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Gắn hình phù hiệu, gạch dọc và sao màu vàng. Cấp tá 02 gạch dọc, cấp úy 01 gạch dọc. Số lượng sao tương ứng với cấp bậc.
- Hạ sĩ quan: Gắn hình phù hiệu, 01 vạch dọc và sao màu vàng. Số lượng sao tương ứng với cấp bậc.
- Binh sĩ: Gắn hình phù hiệu, sao màu vàng. Số lượng sao tương ứng với cấp bậc.
- Học viên đào tạo sĩ quan; học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật: Gắn hình phù hiệu, 01 vạch dọc màu vàng ở giữa. Vạch dọc của học viên đào tạo sĩ quan rộng 5 mm, của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật rộng 3 mm.
III. Trang Phục
Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về trang phục dự lễ, trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác.
Một số quy định về trang phục dự lễ:
- Trang phục dự lễ mùa đông (nam): Mũ kêpi, quần áo khoác màu olive sẫm (Lục quân, Bộ đội Biên phòng), xanh đậm (Phòng không – Không quân), tím than (Hải quân); áo sơ mi trắng, caravat cùng màu áo khoác, dây lưng da, giầy da đen.
- Trang phục dự lễ mùa đông (nữ): Mũ mềm, quần áo khoác màu olive sẫm (Lục quân, Bộ đội Biên phòng), xanh đậm (Phòng không – Không quân), tím than (Hải quân); áo sơ mi trắng, caravat cùng màu áo khoác, giầy da đen.
- Trang phục dự lễ mùa hè: Áo ký giả ngắn tay, quần dài.
Các loại trang phục khác:
- Trang phục thường dùng
- Trang phục dã chiến
- Trang phục nghiệp vụ
- Trang phục công tác
- Mũ và áo chống rét
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết về kiểu mẫu, màu sắc các loại trang phục.
IV. Hiệu Lực Thi Hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, thay thế Nghị định số 52/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2002.
Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục cấp phát trước ngày Nghị định này có hiệu lực, còn niên hạn sử dụng thì được tiếp tục sử dụng, không cấp đổi, cấp mới.
V. Trách Nhiệm Thi Hành
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
