Lũy Kế Là Gì? Giải Mã Thuật Ngữ Lũy Kế Trong Kinh Doanh

Lũy kế là một thuật ngữ phổ biến trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là kinh doanh và tài chính. Hiểu rõ lũy kế là gì giúp bạn quản lý tài chính hiệu quả hơn. Bài viết này từ Sen Tây Hồ sẽ giải thích chi tiết về lũy kế, công thức tính, và các ứng dụng liên quan.

lũy kếlũy kế

Lũy Kế Là Gì?

Lũy kế (tiếng Anh: Cumulative) là tổng số được cộng dồn hoặc tích lũy theo thời gian. Trong tài chính và kế toán, lũy kế thường được dùng để chỉ tổng giá trị của một khoản mục nào đó tính đến một thời điểm nhất định, bao gồm cả các giá trị phát sinh từ trước đó.

Nói một cách đơn giản, lũy kế là sự cộng dồn liên tiếp các giá trị, số liệu từ kỳ này sang kỳ khác.

Ví dụ: Nếu tháng 1 bạn nợ 5 triệu, tháng 2 nợ thêm 3 triệu. Vậy, tính đến hết tháng 2, số nợ lũy kế của bạn là 8 triệu đồng (5 triệu + 3 triệu).

Công Thức Tính Lũy Kế

Công thức tổng quát để tính lũy kế như sau:

Lũy kế = Giá trị kỳ hiện tại + Lũy kế của các kỳ trước

Ví dụ: Một tài khoản chứng khoán có 50 triệu đồng. Lợi nhuận từ đầu tư cổ phiếu qua các quý như sau:

  • Quý 1: 5 triệu
  • Quý 2: 7 triệu
  • Quý 3: 3 triệu
  • Quý 4: 2 triệu

Vậy lợi nhuận lũy kế cả năm là: 5 + 7 + 3 + 2 = 17 triệu đồng. Tổng giá trị tài khoản chứng khoán sau một năm là 50 + 17 = 67 triệu đồng.

Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Lũy Kế Trong Kinh Doanh

Trong kinh doanh, có một số thuật ngữ liên quan đến lũy kế mà bạn cần nắm rõ:

  • Lũy kế giá trị thanh toán
  • Khấu hao lũy kế
  • Lỗ lũy kế

Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về từng loại lũy kế này.

Lũy Kế Giá Trị Thanh Toán

Khái niệm: Lũy kế giá trị thanh toán bao gồm lũy kế thanh toán tạm ứng và lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành.

Công thức tính:

  • Lũy kế thanh toán tạm ứng = Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước – Chiết khấu tiền tạm ứng + Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này.
  • Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành = Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước + Chiết khấu tiền tạm ứng + Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này.
  • Lũy kế giá trị thanh toán = Lũy kế thanh toán tạm ứng + Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành.

Lũy kế giá trị thanh toán giúp theo dõi dòng tiền và quản lý thanh toán trong các dự án, hợp đồng.

Khấu Hao Lũy Kế

Khấu hao lũy kế là tổng số tiền chi phí một tài sản của doanh nghiệp đã được phân bổ vào chi phí khấu hao tài sản kể từ khi được đưa vào sử dụng. Khấu hao lũy kế thường được kết hợp với tài sản xây dựng như nhà cửa, máy móc, thiết bị.

Hiểu một cách đơn giản, khấu hao lũy kế là tổng khấu hao của năm hiện tại và các năm trước cộng lại, nhằm mục đích thu hồi dần giá trị tài sản cố định đã đầu tư.

lũy kếlũy kế

Lượng khấu hao lũy kế được sử dụng để xác định giá trị sổ sách của một tài sản của doanh nghiệp. Khấu hao lũy kế của một tài sản không thể vượt quá chi phí của tài sản đó.

Trong trường hợp tài sản vẫn được sử dụng sau khi chi phí của nó đã được khấu hao hết thì chi phí của tài sản và khấu hao lũy kế của nó sẽ nằm trong các tài khoản sổ cái và các điểm dừng chi phí khấu hao.

Lỗ Lũy Kế

Lỗ lũy kế là sự suy giảm về giá trị tài sản. Khi một tài sản bị suy giảm giá trị, tức là giá trị được ghi trên sổ sách nhiều hơn giá trị thu hồi của tài sản đó.

Giá trị ghi trên sổ là số tiền thể hiện trên sổ sách kế toán. Trong khi đó, giá trị thu hồi là giá trị thực của tài sản.

Khi xảy ra trường hợp giá trị tài sản được ghi nhận trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thực của tài sản thì khi đó có sự suy giảm giá trị tài sản xảy ra, lúc này đòi hỏi kế toán ghi nhận một khoản lỗ lũy kế.

Thay vì gọi lỗ lũy kế, người ta có thể gọi với tên khác đó là khấu hao tài sản của doanh nghiệp.

Ví dụ: Một doanh nghiệp mua máy móc thiết bị cho việc sản xuất giấy với thời gian khấu hao là 6 năm nhưng tới năm thứ 5 tài sản khấu hao đã hết giá trị sử dụng. Như vậy trong thời gian sử dụng tài sản đã hao mòn nhanh hơn so với cách tính khấu hao, một khoản lỗ lũy kế đã tồn tại.

Công Thức Tính Lỗ Lũy Kế

Lỗ lũy kế = Giá trị ghi trên sổ của CGU – Giá trị thu hồi của CGU

Trong đó: CGU là một khối đơn vị sinh ra tiền.

Hạch toán các khoản lỗ lũy kế:

  • Trong một mô hình giá gốc được áp dụng thì lỗ lũy kế được xác định như sau:

    • Nợ = chi phí của lỗ lũy kế được xác định bằng lãi hoặc lỗ dựa trên số tài sản đó.
  • Trong mô hình được thực thi thì lỗ lũy kế được ghi nhận như sau:

    • Nợ = thặng dư được đánh giá lại hoặc là nguồn vốn trên tài sản có (khi tính cần lưu ý đến chi phí khấu hao).

Có Thể Đảo Ngược Các Khoản Lỗ Lũy Kế Được Không?

Trong một số trường hợp có thể đảo ngược tình thế của lỗ lũy kế. Cụ thể, chỉ có thể đảo ngược trong trường hợp một số chỉ số làm cho lỗ lũy kế có thể giảm và hoàn toàn nhập vào lỗ lũy kế.

Chú ý: Cần phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho kỳ sau và không được phép đảo ngược lỗ lũy kế ở lợi thế thương mại.

Cách Tìm Ra Những Khoản Suy Giảm

Chỉ số bên ngoài chính là sự suy giảm trong giá trị thị trường, hay những thay đổi bất lợi trong kỹ thuật, môi trường kinh tế, tăng lãi suất thị trường, môi trường pháp lý hoặc do tỷ suất lợi nhuận, số lượng tài sản của doanh nghiệp vượt quá số vốn hóa thị trường.

Chỉ số nội bộ là sự lỗi thời hay do thiệt hại về vật chất, hiệu suất tài sản tồi tệ hơn dự kiến, những thay đổi bất lợi cho công ty trong tái cơ cấu hoạt động… Nếu có một trong các chỉ số trên thay đổi thì phải xác định giá trị thu hồi của tài sản.

Kết Luận

Hy vọng bài viết này của Sen Tây Hồ đã đem đến cho bạn những kiến thức bổ ích về lũy kế và những thuật ngữ liên quan đến lũy kế trong kinh tế. Nắm vững khái niệm và cách tính lũy kế sẽ giúp bạn đưa ra các quyết định tài chính và kinh doanh sáng suốt hơn.